Nguyễn Tư Nghiêm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nguyễn Tư Nghiêm

Chân dung họa sĩ
Tên khai sinh Nguyễn Tư Nghiêm
Sinh 1922
Nam Đàn, Nghệ An
Quốc tịch  Việt Nam
Lĩnh vực hoạt động sơn mài, sơn dầu
Đào tạo Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương
Tác phẩm Điệu múa cổ
Xuân hồ Gươm
12 con giáp
Giải thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh

Nguyễn Tư Nghiêm (1922) là một họa sĩ vẽ tranh sơn mài, sơn dầubột màu nổi tiếng. Ông là một trong bộ tứ Phái - Sáng - Liên - Nghiêm.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh năm 1922 tại xã Nam Trung, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Cha ông là cụ Phó bảng Nguyễn Tư Tái, đỗ cùng khoa thi với cụ Nguyễn Sinh Sắc. Ông học khóa XV Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (1941 - 1946). Lúc đang học năm thứ 3, ông đã gây chú ý của giới hội hoạ với bức tranh sơn dầu Người gác Văn Miếu giành được giải nhất tại Salon Unique năm 1944.

Trong kháng chiến chống Pháp, ông giảng dạy tại Trường Mỹ thuật kháng chiến ở Việt Bắc. Ông cũng có thời gian giảng dạy tại Trường Mỹ Nghệ Hà Nội (19591960).

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Xuân hồ Gươm,sơn mài,1957
  • 1944: Giải nhất triển lãm duy nhất, tác phẩm: Cổng làng Mía, Cảnh đồng quê, Người gác Văn Miếu.
  • 1948: Giải nhất Triển lãm Mỹ thuật toàn quốc kháng chiến, tác phẩm: Du kích làng Phù Lưu
  • 1957: Giải thưởng triển lãm Mỹ thuật toàn quốc, tác phẩm: Con nghê
  • 1975: Giải thưởng Triển lãm Mỹ thuật Thủ đô, tác phẩm: Hai đĩa sơm mài.
  • 1985: Giải chính thức Triển lãm Quốc tế nghệ thuật hiện thực ở Sophia (Bulgaria), tác phẩm: Điệu múa cổ I năm.
  • 1987: Giải chính thức Triển lãm Quốc tế ở Hà Nội, tác phẩm; Điệu múa cổ II.
  • 1990: Giải nhất Triển lãm Mỹ thuật toàn quốc, tác phẩm: Gióng.
  • 1996: Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I về văn học nghệ thuật.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Gióng,sơn mài, 90x120,3 cm,1990
  • Người gác Văn Miếu (giải nhất Salon Unique năm 1944).
  • Cổng làng Mông Phụ.
  • Đánh cờ dưới bóng tre.
  • Trạm gác (1948).
  • Con nghé (1957)
  • Xuân Hồ Gươm (1957)
  • Nông dân đấu tranh chống thuế (1960).
  • Điệu múa cổ
  • Gióng (1990)
  • Mười hai con giáp
  • Kim Vân Kiều.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]