Palos de la Frontera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Hình nền trời của Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Lá cờ Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Lá cờ
Con dấu chính thức của Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Con dấu
Huy hiệu của Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Huy hiệu
Vị trí của Palos de la Frontera
Vị trí của Palos de la Frontera
Tọa độ: 37°13′40″B 6°53′36″T / 37,2277697°B 6,8932258°T / 37.2277697; -6.8932258 sửa dữ liệu
Đô thị Huelva
Chính quyền
 - Thị trưởng Carmelo Romero Hernández
Diện tích
 - Tổng cộng 50 km² (19,3 mi²)
 - Đất liền 50 km² (19,3 mi²)
 - Mặt nước 0,00 km² (0 mi²)
Dân số (2006)
 - Tổng cộng 8.415
 - Mật độ 168,3/km² (435,9/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 21810 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Soyaux, Baiona, Pontevedra, Santa Fe, Granada, Sanlúcar de Barrameda, Santoña, Santiago de Cali, Latina, Lazio sửa dữ liệu
Website: http://www.palosfrontera.com/

Palos de la Frontera hay Palos, là một thị xã và đô thị ở tây nam tỉnh Huelva, ở cộng đồng tự trị Andalusia. Thị xã này nằm cách tỉnh lỵ 13 km. Theo điều tra dân số năm 2006, dân số đô thị này là 8.415 người.

Palos là nơi có Rábida Monastery nơi Christopher Columbus đã hội kiến với Franciscans về kế hoạch tổ chức chuyến thám hiểm của mình. Ngày 3 tháng 8 năm 1492, tàu của Columbus đã ra đi từ đây để phát hiện ra châu Mỹ.

Có một nhà ga ở Madrid Metro đặt tên theo thị xã này.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 37°14′B, 6°54′T