Phương trình hóa học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Phương trình hóa học là phương pháp biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng cách dùng công thức của từng chất thay cho tên của chất.

Các bước viết phương trình hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Phương trình hóa học được biểu diễn bằng cách viết công thức của các chất tham gia ở bên trái, các chất sản phẩm ở bên phải.

Phương trình hóa học được viết bằng ba bước:[1]

  1. Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức của các chất tham gia và sản phẩm.Vd:Al + O2 --→ Al2O3 .[2]
  2. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng cách đặt hệ số thích hợp trước công thức.Vd:4Al + O2 --→ 2Al2O3.
  3. Viết phương trình hóa học.Vd:4Al + O2 → 2Al2O3.

Chẳng hạn, 4 nguyên tử nhôm khi tác dụng với oxi trong không khí sẽ bị phản ứng thành mới 2 là phân tử nhôm oxit:

4Al + O2 → 2Al2O3
*Lưu ý:
-Không viết 6O trong phương trình hóa học, vì khí oxi ở dạng phân tử O2.Tức là không được thay đổi chỉ số trong những công thức hóa học đã viết đúng.
Viết hệ số cao bằng kí hiệu, thí dụ không viết 4Al.
-Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử, thí dụ nhóm (OH),nhóm (SO4)... thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau (trừ những phản ứng trong đó có nhóm nguyên tử không giữ nguyên sau phản ứng. Khi đó phải tính số nguyên tử mỗi nguyên tố). VD:lập phương trình chữ của phản ứng. Phương trình chữ của phản ứng như sau:
Natri cacbonat + Canxi hiđroxit → Canxi cacbonat + Natri hiđroxit
Viết sơ đồ phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 --→ CaCO3 + NaOH
Số nguyên tử Na cũng như số nhóm (OH) ở bên trái đều là 2 và ở bên phải đều là 1. Còn số nguyên tử Ca và số nhóm (CO3) ở hai bên đều đã bằng nhau. Chỉ cần đặt một hệ số (hãy tự chọn) trước công thức một chất là viết được phương trình hóa học:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH

Ý nghĩa của phương trình hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Phương trình hóa học cho biết: Tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình. Thí dụ, theo phương trình hóa học 4Al + 3O2 → 2Al2O3 có tỉ lệ chung:[3]

Số nguyên tử Al: Số phân tử O2: Số phân tử Al2O3 = 4: 3:2

Hiểu là: cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3.

Thường chỉ quan tâm đến tỉ lệ từng cặp chất, thí dụ:[3]

Cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2.

Cứ 4 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 2 phân tử Al2O3.

Hay cứ 2 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 1 phân tử Al2O3.

[sửa | sửa mã nguồn]

    • ^ Sgk lớp 8(tr.56)
    • ^ Sgk Hóa lớp 8(tr.56)
    • ^ a ă Sgk lớp 8(tr.57)