Pho mát Emmental

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Emmentaler hoặc Emmental là một loại pho mát có độ cứng vừa, màu vàng, có nguồn gốc ở khu vực xung quanh Emmental, ở Thụy Sĩ. Nó là một trong các loại loại pho mát Thụy Sĩ. Trong khi định danh "Emmentaler Thụy Sĩ" được bảo vệ, "Emmentaler" không thì không như vậy, Emmentaler có xuất xứ khác, đặc biệt là từ Pháp và Bayern, là phổ biến rộng rãi và thậm chí Phần Lan là một nước xuất khẩu Emmentaler. Emmentaler có hương vị ngon, nhưng không phải là rất gắt. Ba loại vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất Emmentaler: Streptococcus thermophilus, Lactobacillus, và Propionibacterium freudenreichii. Trong giai đoạn cuối của quy trình sản xuất pho mát này, P. freudenreichii tiêu thụ axit lactic được tiết ra bởi các vi khuẩn khác, và thải ra khí carbon dioxide, mà từ từ hình thành bong bóng tạo lỗ trong miếng pho mát đặc trưng của loại pho mát Emmental. Trong lịch sử, các lỗ rỗng bên trong miếng pho mát đã bị xem là một dấu hiệu không hoàn hảo, và cho đến thời hiện đại, các nhà sản xuất phô mai sẽ cố gắng tránh chúng[1]. Pho mát Emmental được sử dụng trong nhiều món ăn, bao gồm một số loại bánh pizza, makers would try to a. of pizza, và ravioli, khi loại pho mát này thường được dùng với Prosciutto.[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Scientific American Cheese Story August 2010 Pg 33
  2. ^ “Pizza Menu”. http://www.pastamania.com.sg/. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2013.