Pied-Noir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pied-Noir
Louis Franchet D'Esperey.jpgAlainChabat2006.jpgAlbert Camus, gagnant de prix Nobel, portrait en buste, posé au bureau, faisant face à gauche, cigarette de tabagisme.jpg
Louis Franchet D'Esperey · Alain Chabat · Albert Camus
Tổng số dân
Hơn 1 triệu vào thập niên 1960
Chiếm 10 % dân số Algérie
Khu vực có số dân đáng kể
Oran, Constantine
Ngôn ngữ
Tiếng Pháp
Tôn giáo
Cơ Đốc giáo, Do Thái giáo, Tin lành hoặc vô thần

Pied-Noir, có nghĩa Bàn chân đen, là một thuật ngữ dùng để chỉ những thực dân Pháp da trắng sống tại Algérie trước thời kỳ Algérie độc lập. Thuật ngữ tiếng Pháp này mang hàm ý những người da trắng, nhưng sống tại lục địa đen nên họ có bàn chân đen.

Không chỉ để nói đến những người Pháp, Pied-Noir còn bao gồm cả những người châu Âu khác như Tây Ban Nha, Ý, Malta, những người Do Thái Sephardi sinh ra tại Algérie. Kể từ khi bị Pháp xâm lược vào ngày 18 tháng 6 năm 1830, Algérie được chia làm ba tỉnh Algiers, OranConstantine, trở thành một phần của nước Pháp. Cho tới khi độc lập, trên lãnh thổ Algérie có khoảng 1.025.000 Pieds-Noir, tức chiếm 10% dân số.

Các Pied-Noir cũng được biết tới qua chiến tranh Algérie, cuộc chiến đã lấy đi sinh mạng của 54 ngàn công dân Pháp và một triệu rưởi người Algérie. Sau khi Algérie giành được độc lập vào năm 1962, hơn một triệu Pieds-Noir quay về lãnh thổ chính quốc Pháp. Nhiều người đổ lỗi cho họ là nguyên nhân của chiến tranh và những bất ổn chính trị dẫn tới sự sụp đổ của nền Đệ tứ cộng hòa Pháp. Các Pied-Noir cũng không thể quay lại Algérie bởi sự thù địch của người Algérie bản xứ. Lịch sử những người Pied-Noir ghi dấu ấn sự mâu thuẫn giữa quê hương của họ và mảnh đất nơi họ sống.

Các Pied-Noir nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]