Plai Phraya (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Plai Phraya
ปลายพระยา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Krabi
Văn phòng huyện: Plai Phraya
8°32′0″B 98°51′46″Đ / 8,53333°B 98,86278°Đ / 8.53333; 98.86278
Diện tích: 433,4 km²
Dân số: 35.434 (2005)
Mật độ dân số: 81,8 người/km²
Mã địa lý: 8106
Mã bưu chính: 81160
Bản đồ
Bản đồ Krabi, Thái Lan với Plai Phraya

Plai Phraya (tiếng Thái: ปลายพระยา) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Krabi, Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) Phanom, Phrasaeng, Chai Buri (tất cả đều thuộc tỉnh Surat Thani), Khao PhanomAo Luek của tỉnh Krabi, và Thap Put của tỉnh Phang Nga.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (king amphoe) Plai Phraya đã được thành lập vào ngày 15 tháng 6 năm 1973, khi ba tambon Plai Phraya, Khao Khen và Khao To đã được tách ra từ huyện Ao Luek.[1] Đơn vị hành chính này đã được nâng cấp thành huyện vào ngày 2 tháng 4 năm 1977.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 33 làng (muban). Plai Phraya là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Plai Phraya. Mỗi tambon được quản lý bởi một Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số     
1. Plai Phraya ปลายพระยา 13 16.692
2. Khao Khen เขาเขน 6 6.166
3. Khao To เขาต่อ 7 7.026
4. Khiri Wong คีรีวง 7 5.550
 Map of Tambon

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]