Mueang Krabi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mueang Krabi
เมืองกระบี่
Số liệu thống kê
Tỉnh: Krabi
Văn phòng huyện: Paknam
8°3′42″B 98°55′7″Đ / 8,06167°B 98,91861°Đ / 8.06167; 98.91861
Diện tích: 595,7 km²
Dân số: 79.622 (2000)
Mật độ dân số: 133,7 người/km²
Mã địa lý: 8101
Mã bưu chính: 81000
Bản đồ
Bản đồ Krabi, Thái Lan với Mueang Krabi

Krabi là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh KrabiMiền Nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) Ao Luek, Khao PhanomNuea Khlong. Về phía nam và phía tây giáp vịnh Phang Nga.

Ao Nang

Quần đảo Ko Phi Phi, Vườn quốc gia Khao Phanom Bencha nằm ở huyện này.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 66 làng (muban). Krabi là thị xã (thesaban mueang) nằm trên lãnh thổ của tambon Pak Nam và Krabi Yai.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số     
1. Pak Nam ปากน้ำ - 17294
2. Krabi Yai กระบี่ใหญ่ - 7692
3. Krabi Noi กระบี่น้อย 13 13726
5. Khao Khram เขาคราม 6 9249
6. Khao Thong เขาทอง 6 5774
11. Thap Prik ทับปริก 8 7962
15. Sai Thai ไสไทย 7 10851
16. [[Ao Nang อ่าวนาง 8 7898
17. Nong Thale หนองทะเล 7 8647
18. Khlong Prasong คลองประสงค์ 11 4670
Map of Tambon

Con số gián đoạn không có trong bảng nàys 4, 7-10 và 12-14 đã được tách ra lập huyện Nuea Khlong

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]