Polypropylen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Polypropylene
100px
Danh pháp IUPAC poly(1-methylethylene)
Tên khác Polypropylene; Polypropene;
Polipropene 25 [USAN];Propene polymers;
Propylene polymers; 1-Propene homopolymer
Nhận dạng
Số CAS 9003-07-0
Thuộc tính
Công thức phân tử (C3H6)x
Tỷ trọng

PP vô định hình: 0.85 g/cm3

PP tinh thể: 0.95 g/cm3
Độ giãn dài 250 - 700 %
Độ bền kéo 30 - 40 N/mm2
Độ dai va đập 3.28 - 5.9 kJ/m2
Điểm nóng chảy ~ 165 °C

Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen.

Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.
  • Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
  • PP không màu không mùi,không vị, không độc. PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su.
  • Chịu được nhiệt độ cao hơn 100oC. Tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì PP (140oC), cao so với PE - có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.
  • Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt.
  • Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.
  • PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.

Ký hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ký hiệu PP
  • Trên sản phẩm sử dụng nguyên liệu chính từ PP sẽ được ký hiệu bằng số 5 được đặt trong một hình tam giác cân


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Polypropylene tại Wikimedia Commons