Pterodroma macroptera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pterodroma macroptera
Pterodroma macroptera in flight 3 - SE Tasmania.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Procellariiformes
Họ (familia) Procellariidae
Chi (genus) Pterodroma
Loài (species) P. macroptera
Danh pháp hai phần
Pterodroma macroptera

Pterodroma macroptera là một loài chim trong họ Procellariidae.[1] Có hai phân loài được công nhận là P. macroptera - P. m. macroptera và P. m. gouldi, phân loài sau là loài đặc hữu của New Zealand. Loài chim này cư trú sinh sản ở Nam bán cầu giữa 30 và 50 độ Nam với đàn trên Tristan da Cunha, đảo Gough, quần đảo Crozet, quần đảo Prince Edward, quần đảo Kerguelen và trên bờ biển phía nam Australia và phía bắc New Zealand. Đây là một loài hiếm khi lang thang sang Thái Bìllnh Dương ngoài khơi bờ biển California, Hoa Kỳ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]