Quận Albany, Wyoming

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Albany, Wyoming
Bản đồ
Map of Wyoming highlighting Albany County
Vị trí trong tiểu bang Wyoming
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Wyoming
Vị trí của tiểu bang Wyoming trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1868
Quận lỵ Laramie
TP lớn nhất Laramie
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

4.309 mi² (11.160 km²)
4.273 mi² (11.067 km²)
36 mi² (93 km²), 0.84%
Dân số
 - (2010)
 - Mật độ

36.299
8/mi² (3/km²)
Múi giờ Miền Núi: UTC-7/-6
Website: www.co.albany.wy.us
Mortan Pass (SR34) Albany Co.
Morton Pass (SR34) Albany Co.)

Quận Albany là một quận thuộc tiểu bang Wyoming, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Laramie,6 nơi có Đại học Wyoming. Dân số theo điều tra năm 2010 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là 36.299 người.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Albany được tổ chức ngày 16/12/1868 từ quận LaramieLãnh thổ Dakota,lúc đó có quyền quản lý đối với Wyoming ngày nay.[1] Nó đã trở thành một quận trong Lãnh thổ Wyoming khi chính quyền của lãnh thổ đã được chính thức tổ chức vào ngày 19/5/1869.[2][3]

Charles D. Bradley, một thành viên lập pháp của Lãnh thổ Dakota đã đặt tên quận theo thành phố Albany, thủ phủ của tiểu bang bản địa (Tiểu bang New York).[4] Năm 1875, quận Albany bị mất lãnh thổ khi quận Crookquận Johnson đã được tạo ra bởi cơ quan lập pháp của Lãnh thổ Wyoming. Quận Converse đã được tạo ra với đất nhượng quận Albany vào năm 1888. Các ranh giới của quận là cuối cùng tại thời điểm đó trừ trường hợp điều chỉnh nhỏ trong năm 1911 và 1955. Năm 2012, thị trấn Buford đã được bán cho một người dân Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận này có diện tích 4.309 dặm vuông Anh (11.160 km2), trong đó có 36 dặm vuông Anh (93 km2) là diện tích mặt nước.

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1870 2.021
1880 4.626 128.9%
1890 8.865 91.6%
1900 13.084 47.6%
1910 11.574 -11.5%
1920 9.283 -19.8%
1930 12.041 29.7%
1940 13.946 15.8%
1950 19.055 36.6%
1960 21.290 11.7%
1970 26.431 24.1%
1980 29.062 10.0%
1990 30.797 6.0%
2000 32.014 4.0%
2010 36.299 13.4%

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ General Laws and Memorials and Resolutions of the Territory of Dakota, 1869 tại Google Books
  2. ^ Long, John H. (2006). “Wyoming: Individual County Chronologies”. Wyoming Atlas of Historical County Boundaries. The Newberry Library. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ Long, John H. (2006). “Dakota Territory, South Dakota, and North Dakota: Individual County Chronologies”. Dakota Territory Atlas of Historical County Boundaries. The Newberry Library. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008. 
  4. ^ Urbanek, Mae (1988). Wyoming Place Names. Missoula, MT: Mountain Press Publishing Company. ISBN 0-87842-204-8.