Quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc
| Sử dụng | Dân sự và Nhà nước Lá cờ và nhà nước và hải quân cờ trên biển |
|---|---|
| Tỉ lệ | 2:3 |
| Ngày ra đời | 1928 |
| Thiết kế | Quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc có nền đỏ, góc trên bên trái có màu xanh lam cùng hình bạch nhật có 12 tia sáng hình tam giác. |
| Thiết kế bởi | Lục Hạo Đông và Tôn Dật Tiên |
Quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc (phồn thể: 中華民國國旗; Trung văn giản thể: 中华民国国旗; bính âm: Zhōnghuá Mínguó Guóqí), lần đầu tiên được Quốc Dân đảng sử dụng tại Trung Quốc đại lục vào năm 1917 và trở thành quốc kỳ chính thức của Trung Hoa Dân Quốc từ năm 1928. Điều 6 của Hiến pháp Trung Hoa Dân Quốc đầu tiên vào năm 1947 đã đề cập đến lá cờ này. Từ sau nội chiến Trung Quốc kết thúc vào năm 1949, quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc chủ yếu được sử dụng tại Đài Loan.
Trong tiếng Trung, quốc kỳ được gọi là Thanh Thiên, Bạch Nhật, và Mãn Địa Hồng (phồn thể: 青天, 白日, 滿地紅; Trung văn giản thể: 青天, 白日, 满地红; bính âm: Qīng Tiān, Bái Rì, Mǎn Dì Hóng). Ba màu xanh, trắng và đỏ tượng trưng cho ba nguyên tắc của chủ nghĩa Tam dân là tự do, bình đẳng, bác ái. Đảng kỳ của Quốc Dân đảng được đặt ở góc phía trên bên trái của quốc kỳ.
Mục lục |
Tại Việt Nam, việc treo cờ Trung Hoa Dân Quốc là "không được phép".[1]
Quốc kỳ tương đồng[sửa]
Các quốc kỳ sau có nét tương đồng với
quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc:
Quốc kỳ Myanmar từ 1974–2010
Quốc kỳ Samoa
Quốc kỳ Cộng hòa Viễn Đông
Hình mặt trời trong quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc cũng tương tự như hình mặt trời trong
quốc kỳ Namibia. Có thông tin rằng một khán giả Đài Loan đã cổ vũ đội tuyển bóng chày quốc gia Trung Hoa Đài Bắc với một lá cờ Myanmar tại Thế vận hội mùa hè 2008 tại Bắc Kinh, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và nhiều môn thể thao khác, nơi mà việc trưng ra lá cờ THDQ thật sự sẽ bị ngăn chặn.[2][3]
Xem thêm[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ Kiến thức về quan hệ quốc tế và nghiệp vụ ngoại giao
- ^ TVBS News - 日本爆烏龍!錯把緬甸國旗當我國旗, 23 tháng 5, 2010 (Phồn thể)
- ^ NOW News - 沖繩車站介紹台灣,誤植緬甸國旗, 23 tháng 5, 2010 (Phồn thể)
Liên kết ngoài[sửa]
| Quốc kỳ châu Á |
|
Afghanistan · Armenia · Azerbaijan · Bahrain · Bangladesh · Bhutan · Brunei · Campuchia · Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa · (Hồng Kông · Macau) · Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) · Cyprus · Đông Timor · Gruzia · Ấn Độ · Indonesia · Iran · Iraq · Israel · Nhật Bản · Jordan · Kazakhstan · Bắc Triều Tiên · Hàn Quốc · Kuwait · Kyrgyzstan · Lào · Liban · Malaysia · Maldives · Mông Cổ · Myanma · Nepal · Oman · Pakistan · Philippines · Qatar · Nga · Ả Rập Saudi · Singapore · Sri Lanka · Syria · Tajikistan · Thái Lan · Thổ Nhĩ Kỳ · Turkmenistan · Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · Uzbekistan · Việt Nam · Palestine · Yemen |