Rùa đầu to

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rùa đầu to
Platysternen megacephalum.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Reptilia
Bộ (ordo): Testudines
Họ (familia): Platysternidae
Phân họ (subfamilia): Platysterninae
Chi (genus): Platysternon
Loài (species): P. megacephalum
Danh pháp hai phần
Platysternon megacephalum
Gray, 1831

Rùa đầu to (danh pháp hai phần: Platysternon megacephalum) là một loài động vật phân bố tại các vùng núi cao tại một số nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Thái Lan, Myanma, Campuchia và ở Trung Quốc. Đây là loài duy nhất trong họ Platysternidae thuộc bộ Rùa Testudines [1]. Đặc điểm nhận dạng của rùa đầu to là chúng có đuôi rất dài (bằng chiều dài thân), đầu (được phủ bởi các mảnh sừng rất cứng) không thụt vào mai được, hàm trên tạo thành móc (chính vì thế nên chúng còn được gọi là rùa mỏ vẹt), xương sọ đặc và dày. Rùa đầu to sống ở ven suối trong rừng, nơi nước trong và chảy chậm. Ban ngày chúng ẩn dưới các tảng đá hoặc phơi nắng trên bờ suối, chúng đi tìm mồi lúc sẩm tối hoặc ban đêm. Thức ăn của chúng là động vật không xương sống, các loài thân mềm hoặc động vật giáp xác nhỏ. Khi trưởng thành rùa có thể đạt kích thước mai khoảng 20 cm.[2]

Ở Việt Nam, rùa đầu to nằm trong danh mục bò sát của Vườn quốc gia Hoàng Liên[3], Vườn quốc gia Ba Bể[4], Khu bảo tồn Tây Yên Tử[5],Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng[6], Vườn quốc gia Tam Đảo và phân bố ở cả khu vực Miền Trung (Quảng Trị), Tây Nguyên. Hiện nay số lượng loài này đang suy giảm nghiêm trọng do diên tích rừng nguyên sinh mất dần (rất hiếm gặp chúng trong các khu rừng thứ sinh) và đặc biệt là do tình trạng săn bắt quá mức để mua bán trao đổi với nước ngoài. Ngay cả nỗ lực bảo tồn và sinh sản loài này của Chương trình bảo tồn rùa ở Vườn quốc gia Cúc Phương cũng gặp khó khăn. Rùa đầu to có tên trong Sách đỏ động vật Việt Nam, với mức độ đe dọa hạng R.

Tham khảo [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]

(tiếng Việt)