Rùa báo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rùa báo
Geochelone pardalis bw 01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Testudines
Phân bộ (subordo) Cryptodira
Liên họ (superfamilia) Testudinoidea
Họ (familia) Testudinidae
Chi (genus) Stigmochelys
Gray, 1873
Loài (species) S. pardalis
Danh pháp hai phần
Stigmochelys pardalis[1][2]
(Bell, 1828)
Danh pháp đồng nghĩa[3]

Rùa báo (danh pháp hai phần: Stigmochelys pardalis) là một loài rùa lớn thuộc họ Rùa cạn được tìm thấy trong các thảo nguyên của miền đông và miền nam châu Phi, từ Sudan tới Mũi Hảo Vọng phía Nam. Nó là thành viên duy nhất của chi Stigmochelys, nhưng trong quá khứ nó thường được đặt trong chi Geochelone. Loài này thích môi trường sống bán khô cằn, gai góc với những vùng đồng cỏ, mặc dù một số con rùa báo đã được tìm thấy tại các khu vực mưa nhiều hơn. Trong cả hai thời tiết rất nóng và rất lạnh, chúng có thể ở trong hang bị bỏ rơi của cáo, chó rừng, hoặc thú ăn kiến​. Loài rùa này không đào hang mà chỉ có thể khoét lỗ đẻ trứng. Không có gì đáng ngạc nhiên, với xu hướng của nó đối với môi trường sống đồng cỏ, nó di chuyển rộng khắp trên cỏ hỗn hợp. Nó cũng ưa thích cây mọng nước và cây tật lê, và (trong điều kiện nuôi nhốt) trái của cây xương rồng lê gai ("Opuntia sp.). Loài rùa này thường sống từ 80 đến 100 năm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Turtles of the World: Annotated Checklist of Taxonomy and Synonymy, December 2010
  2. ^ Fritz, U.; Bininda-Emonds, O. R. P. (3 tháng 7 năm 2007). “When genes meet nomenclature: Tortoise phylogeny and the shifting generic concepts of Testudo and Geochelone”. Zoology (Elsevier) 110 (4): 298–307. doi:10.1016/j.zool.2007.02.003. PMID 17611092. 
  3. ^ Fritz Uwe; Peter Havaš (2007). “Checklist of Chelonians of the World”. Vertebrate Zoology 57 (2): 294–295. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]