Thú ăn kiến
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thú ăn kiến | ||||||||||||
Nam Tamandua
(Tamandua tetradactyla) |
||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||
| Họ | ||||||||||||
Thú ăn kiến là loài thú thuộc bộ Thú thiếu răng chỉ sống trong các khu rừng ở Nam Mĩ. Chúng có bộ lông dài và rậm, lưỡi mảnh, có thể thè ra ngoài để bắt kiến và mồi. Chân trước của chúng có móng lớn để phá ổ kiến mối và để tự vệ.
[sửa] Phân loài
Bộ Pilosa
- Phân bộ Vermilingua (Thú ăn kiến)
- Họ Cyclopedidae
- Silky Anteater, Cyclopes didactylus
- Họ Myrmecophagidae
- Giant Anteater, Myrmecophaga tridactyla
- Northern Tamandua, Tamandua mexicana
- Southern Tamandua, Tamandua tetradactyla
- Họ Cyclopedidae
[sửa] Phân bổ
Thú ăn kiến sống tập trung ở Nam Mỹ và Trung Mỹ, quanh các đầm lầy thấp, dọc bờ sông.