Rắn hổ mang
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Rắn hổ mang | ||||||||||||||||
Rắn hổ mang Ấn Độ
|
||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||||
| Naja atra Cantor, 1842 |
||||||||||||||||
| Tên đồng nghĩa | ||||||||||||||||
|
Naja nigra Gray |
Rắn hổ mang (tên Latinh: Naja atra) là một loài rắn độc thuộc Họ Rắn hổ (Elapidae), bộ Có vảy (Squamata)
Mục lục |
[sửa] Hình dáng
Rắn hổ mang có cỡ lớn, đầu liền với cổ, không có vảy má, có khả năng bạnh cổ khi bị kích thích. Khi đó ở phía trên cổ trông rõ một vòng tròn màu trắng (gọi là gọng kính). Lưng có màu nâu thẫm, vàng lục hay đen, hoặc đồng màu hoặc có những dải hoa văn như những vạch ngang đơn hoặc kép sáng màu hơn. Chiều dài cơ thể tới 2m.
[sửa] Sinh thái và tập tính
Rắn trưởng thành ăn chuột, cóc, rắn... rắn non ăn ếch nhái là chủ yếu. Rắn giao phối vào tháng 5 và đẻ trứng vào tháng 6, đẻ 9 - 22 trứng, kích thước 59-62 / 29-29mm và có hiện tượng con các canh giữ trứng. Trứng nở vào tháng 8. Con non mới nở dài 200-350mm và có khả năng bạnh cổ.
[sửa] Phân bố
Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma, Thái lan, Malaixia, Đông Dương
[sửa] Giá trị sử dụng
Dùng nhiều trong dược liệu, thực phẩm, thương mại.
[sửa] Tình trạng tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay, loài này có số lượng ngày càng ít. Trong sách đỏ Việt Nam, nó xếp vào mức đe dọa T.: Cần cấm khai thác và sử dụng.
[sửa] Tham khảo
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |