Rắn hổ mang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Naja atra
Chinese cobra.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Caenophidia
Liên họ (superfamilia) Elapoidea
Họ (familia) Elapidae
Chi (genus) Naja
Loài (species) N. atra
Danh pháp hai phần
Naja atra
Cantor, 1842[1][2]
Naja atra distribution.svg
Danh pháp đồng nghĩa[2]

Rắn hổ mang (tên Latinh: Naja atra) là một loài rắn độc thuộc Họ Rắn hổ (Elapidae), bộ Có vảy (Squamata)

Gọng kính rắn hổ mang

Hình dáng[sửa | sửa mã nguồn]

Rắn hổ mang có cỡ lớn, đầu liền với cổ(còn gọi là hổ đất) không có vảy má, có khả năng bạnh cổ khi bị kích thích. Khi đó ở phía trên cổ trông rõ một vòng tròn màu trắng (gọi là gọng kính). Lưng có màu nâu thẫm, vàng lục hay đen, hoặc đồng màu hoặc có những dải hoa văn như những vạch ngang đơn hoặc kép sáng màu hơn. Chiều dài cơ thể tới 2m.

Sinh thái và tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Rắn trưởng thành ăn chuột, cóc, rắn... rắn non ăn ếch nhái là chủ yếu. Rắn giao phối vào tháng 5 và đẻ trứng vào tháng 6, đẻ 9 - 22 trứng, kích thước 59-62 / 29-29mm và có hiện tượng con cái canh giữ trứng. Trứng nở vào tháng 8. Con non mới nở dài 200-350mm và có khả năng bạnh cổ.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma, Thái lan, Malaixia, Đông Dương

Giá trị sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Rắn hổ mang chúa được cho là một món ăn có nhiều giá trị bổ dưỡng nên hay bị săn bắt, Rắn hổ mang là loài rất quý hiếm rất cần được bảo vệ.Dùng nhiều trong dược liệu, thực phẩm, thương mại.

Tình trạng tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam hiện nay, loài này có số lượng ngày càng ít. Trong sách đỏ Việt Nam, nó xếp vào mức đe dọa T.: Cần cấm khai thác và sử dụng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Naja atra tại Wikimedia Commons

  1. ^ “Naja atra”. ITIS Standard Report Page. ITIS.gov. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ a ă “Naja atra”. Taxonomy of Elapids. Reptile-Database. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2011.