Rắn hổ mang chúa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ophiophagus hannah
KINGCOBRA.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Caenophidia
Liên họ (superfamilia) Elapoidea
Họ (familia) Elapidae
Chi (genus) Ophiophagus
Günther, 1864
Loài (species) O. hannah

(Cantor, 1836)
  Phân bổ của rắn hổ mang chúa
  Phân bổ của rắn hổ mang chúa
Danh pháp đồng nghĩa

Genus-level:

Rắn hổ mang chúa còn gọi là Rắn hổ mây (tên khoa học: Ophiophagus hannah) là loài rắn độc cỡ lớn nhất thế giới, có chiều dài có thể lên đến 5,7 m[1][2]. Đây là loài duy nhất thuộc chi Ophiophagus.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Hình dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thân rắn hổ mang chúa không dày và trọng lượng ít khi vượt quá 20 kg. Đầu, lưng màu nâu xám, vàng lục hay màu chì. Những vảy thân từ giữa cơ thể tới hết đuôi có viền xám đen. Nọc độc của rắn hổ mang chúa chủ yếu là đầu độc thần kinh, và con rắn này hoàn toàn có thể giết chết một người chỉ bằng một cú cắn[2]. Tỷ lệ tử vong có thể lên đến 75%, nhưng phần lớn các cú cắn của nó có mức nọc độc không gây hại[2][3][4]. Rắn hổ mang chúa thường sống trong hang dưới nhũng gốc cây lớn hay thân cây gỗ trong rừng, bên bờ suối... thức ăn là các loài rắn khác, chim, chuột, thằn lằn, kì đà. Rắn hổ mang chúa đẻ trứng vào khoảng tháng 4-5.

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Rắn hổ mang chúa sống trên mặt đất, nhưng leo cây và bơi rất giỏi, kiếm ăn cả ban ngày và ban đêm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Trên thế giới, rắn hổ mang chúa phân bố tại Nêpan, Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Philippin, Malaixia, IndonesiaViệt Nam.

Riêng tại Việt Nam, loài rắn này có tại Lào Cai, Yên Bái, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tây, Hòa Bình, Hà Bắc, Quảng Ninh, Nam Hà, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo) Thất Sơn - An Giang.[cần dẫn nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ săn bắt[sửa | sửa mã nguồn]

Rắn hổ mang chúa được cho là một món ăn có nhiều giá trị bổ dưỡng nên hay bị săn bắt, Rắn hổ mang chúa là loài rất quý hiếm rất cần được bảo vệ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mehrtens, John (1987). Living Snakes of the World. New York: Sterling. ISBN 0806964618. 
  2. ^ a ă â Capula, Massimo; Behler (1989). Simon & Schuster's Guide to Reptiles and Động vật lưỡng cư the World. New York: Simon & Schuster. ISBN 0671690981. 
  3. ^ “Ophitoxaemia (venomous snake bite)”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2007. 
  4. ^ Sean Thomas. “Most Dangerous Snakes in the World”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2007. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]