Vích

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lepidochelys olivacea
Lepidochelys olivacea.jpg
Con vích ở Tamil Nadu, Ấn Độ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Testudines
Họ (familia) Cheloniidae
Chi (genus) Lepidochelys
Loài (species) L. olivacea
Danh pháp hai phần
Lepidochelys olivacea
(Eschscholtz, 1829)
Danh pháp đồng nghĩa[2]

Vích (danh pháp khoa học: Lepidochelys olivacea) là một loài rùa biển. Cân nặng của vích hiếm khi trên 50 kg. Một nghiên cứu ở Oaxaca (Mêhicô) cho biết vích trưởng thành có cân nặng từ 25 kg đến 46 kg. Con cái nặng trung bình 35,45 kg (số mẫu n= 58), con đực thì nhẹ hơn một chút với cân nặng trung bình 33,00 kg (n=17). Vích con mới nở thường nặng từ 12,0 đến 23,3 gam. Một phần vích trưởng thành lưỡng tính. Vích đực có đuôi dài và to hơn vích cái, đuôi vích được dùng khi giao phối[3].

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Vích là loài rùa biển cỡ nhỏ, chiều dài mai của con trưởng thành khoảng 60 đến 70 cm[3].

Cân nặng của vích hiếm khi trên 50 kg. Một nghiên cứu ở Oaxaca, Mexico cho biết vích trưởng thành có cân nặng từ 25 kg đến 46 kg. Con cái nặng trung bình 35,45 kg (số mẫu n= 58), con đực thì nhẹ hơn một chút với cân nặng trung bình 33,00 kg (n=17). Vích con mới nở thường nặng từ 12,0 đến 23,3 gam. Một phần vích trưởng thành lưỡng tính. Vích đực có đuôi dài và to hơn vích cái, đuôi vích được dùng khi giao phối[3].

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Vích phân bố ở vành đai nhiệt đới trên biển và các vùng nước ấm thuộc Thái Bình DươngẤn Độ Dương. Tại Đại Tây Dương, có gặp vích tại bờ biển Tây Phi và bắc Brazil, Suriname, Guyana, Guiana thuộc Pháp và Venezuela. Ngoài ra, vích còn có mặt ở biển Caribea ở phía bắc Puerto Rico.

Bản đồ phân bố loài Lepidochelys olivacea. Vòng tròn đỏ là khu vực đẻ trứng chủ yếu. Vòng tròn vàng là các bãi biển nơi hiếm gặp vích đẻ trứng hơn.


Khóa phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh pháp khoa học đầu tiên của vích là Testudo mydas minor (Suckhow, 1798). Các tên về sau gồm Chelonian olivacea, Eschscholtz, 1829 và Lepidochelys olivacea Fitzinger, 1843[3][4]. Do Eschscholtz là người đầu tiên đề xuất tên olivacea, nên danh pháp Lepidochelys olivacea Eschscholtz, 1829được chấp nhận cho đến nay[3][4].

Tên chi Lepidochelys xuất phát từ tiếng Hy Lạp, trong đó lepidos nghĩa là tương tựchelys nghĩa là rùa.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Abreu-Grobois, A.; Plotkin, P. (2008). Lepidochelys olivacea. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ Fritz, Uwe; Havaš, Peter (2007). “Checklist of Chelonians of the World”. Vertebrate Zoology 57 (2): 169–170. ISSN 1864-5755. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ a ă â b c National Marine Fisheries Service and U.S Fish and Wildlife Service.(1998). Recovery Plan for U.S Pacific Populations of the Olive Ridley Turtle (Lepidochelys olivacea). National Marine Fisheries Service, Silver Spring, MD.
  4. ^ a ă Lepidochelys olivacea Eschscholtz 1829". Encyclopedia of Life, available from "http://www.eol.org/pages/1056177". Accessed 07 Apr 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]