Trâu rừng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bubalus arnee
WildWaterBuffalo(Bubalus bubalis arnee).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Phân họ (subfamilia) Bovinae
Tông (tribus) Bovini
Chi (genus) Bubalus
Loài (species) B. arnee
Danh pháp hai phần
Bubalus arnee
(Kerr, 1792)

Trâu rừng (danh pháp: Bubalus arnee) là loài trâu lớn, bản địa của Đông Nam Á. Loài này được coi là bị đe dọa, trong sách đỏ IUCN từ năm 1986 với tổng số lượng còn lại khoảng 4.000 con, trong đó ước tính có gần 2.500 cá thể trưởng thành.[1]

Hiện tổng số trâu rừng vào khoảng 3.400 cá thể, trong đó 3.100 con (91 %) sống ở Ấn Độ, chủ yếu ở bang Assam.[2]

Trâu rừng là loài tổ tiên của trâu nhà, và là loài trâu bò hoang dã lớn thứ hai sau bò tót.

Vấn đề định danh[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phân loại của B. arnee/B. bubalis vẫn chưa rõ ràng. Một số nhà động vật học chia B. arnee thành hai loài khác nhau, trong khi một số nhà khoa học khác coi nó có hai phân loài là trâu sông (B. arnee bubalis) và trâu đầm (B. arnee carabanesis). Ngoài ra, ITIS chỉ chấp nhận tên gọi B. bubalis, trong khi CITES trong phụ lục I, II, III có hiệu lực từ ngày 23 tháng 6 năm 2005 gọi trâu rừng là B. arnee còn trâu nhà (trâu rừng đã thuần hóa) là B. bubalis.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Vườn quốc gia Kaziranga nơi có đàn trâu rừng sinh sống

Trâu rừng sống ở Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Thái LanCampuchia cùng với quần thể chưa được kiểm chứng ở Myanma. Trâu rừng đã bị tuyệt chủng ở Pakistan, Bangladesh, LàoViệt Nam.[1][2]. Trâu rừng ưa sống tại các đồng cỏ ẩm ướt, đầm lầy và các thung lũng rậm rạp ven sông.[3]

Trâu rừng vốn rất kỵ với hổ và bản tính thì trâu rừng vốn ghét hổ nên hễ thấy mùi hổ là trâu liền giậm chân, lồng lộn lên và cuồng loạn lạ thường đồng thời khi trâu rừng đánh hơi được chỗ hổ đang rình rập thì lao tới. Hai chú trâu rừng khỏe mạnh có thể dễ dàng hạ được một con hổ[4].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hedges, S., Sagar Baral, H., Timmins, R.J., Duckworth, J.W. (2008). “Bubalus arnee”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ a ă Choudhury, A. (2010) The vanishing herds: the wild water buffalo. Gibbon Books, Rhino Foundation, CEPF & COA, Taiwan, Guwahati, India.
  3. ^ Nowak, R. M. (1999) Walker's Mammals of the World. Volume 1. The Johns Hopkins University Press, Baltimore, USA and London, UK
  4. ^ http://chuaphuclam.com/index.php?/phat-giao-va-doi-song/bi-mat-sau-chiec-so-cop-ba-chan-o-chua-dieu-quang.html

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]