Phân bộ Nhai lại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân bộ Nhai lại
Thời điểm hóa thạch: 49–0Ma
Hậu Eocen - gần đây
White-tailed deer.jpg
Hươu đuôi trắng (Odocoileus virginianus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Eutheria
Phân thứ lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo)

Laurasiatheria

(không phân hạng) Cetartiodactyla
Bộ (ordo) Artiodactyla
Phân bộ (subordo) Ruminantia
Scopoli, 1777
Các họ còn sinh tồn

Phân bộ động vật có tên gọi trong tiếng Việtphân bộ Nhai lại (danh pháp khoa học: Ruminantia) bao gồm nhiều loài động vật có vú lớn ăn cỏ hay gặm lá được nhiều người biết đến: trong số chúng là trâu, , , cừu, hươu, nailinh dương. Tất cả các thành viên trong phân bộ Ruminantia là những động vật nhai lại, nhưng toàn thể những động vật nhai lại lại không hẳn đã thuộc về phân bộ này (xem phần lưu ý dưới đây). Các động vật trong phân bộ này tiêu hóa thức ăn của chúng trong hai giai đoạn, giai đoạn đầu chúng nhai và nuốt thức ăn như cách thông thường mà các động vật khác vẫn nhai và nuốt thức ăn, trong giai đoạn hai chúng ợ thức ăn đã tiêu hóa một phần trở lại miệng để nhai lại và vì vậy lấy được tối đa các chất có giá trị dinh dưỡng.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Không phải tất cả động vật nhai lại đều thuộc về phân bộ Ruminantia này. Lạc đàlạc đà không bướu thuộc về các ngoại lệ này. Ngoài ra, có một số lượng các động vật lớn ăn cỏ khác, trong khi thực sự không phải là động vật nhai lại, nhưng lại có sự thích nghi tương tự để có thể sinh tồn khi thức ăn của chúng có chất lượng quá thấp. Kangaroongựa là các ví dụ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]