Pecora

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pecora
Thời điểm hóa thạch: 20–0Ma
Tiền Miocen - gần đây
Pronghorn antelope.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Synapsida
Nhánh Reptiliomorpha
Nhánh Amniota
Nhánh Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Eutheria
Phân thứ lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo)

Laurasiatheria

Nhánh Cetartiodactyla
Bộ (ordo) Artiodactyla
Phân bộ (subordo) Ruminantia
Phân thứ bộ (infraordo) Pecora
Flower, 1883
Các họ sinh tồn

Pecoradanh pháp khoa học để chỉ một cận bộ chứa các loài động vật móng guốc, với số lượng các loài còn sinh tồn chiếm phần lớn các loài còn sinh tồn của phân bộ Nhai lại (Ruminantia), bao gồm dê, cừu, linh dương, hươu, nai, trâu, bò, hươu cao cổ và linh dương sừng tỏa. Các thành viên duy nhất còn sinh tồn của phân bộ Ruminantia mà không thuộc cận bộ Pecora là các loài cheo cheo thuộc cận bộ Tragulina, với đặc điểm là không có sừng và dạ dày 4 túi của chúng kém phát triển so với các loài của cận bộ này. Điều này làm cho các loài của cận bộ Pecora đôi khi được gọi là "động vật nhai lại có sừng". Các loài Pecora cũng được coi là "động vật nhai lại bậc cao", do chúng phát sinh muộn hơn so với các nhóm còn lại của phân bộ Nhai lại. Mặc dù Pecora là một nhánh được hỗ trợ khá tốt, nhưng mối quan hệ chính xác giữa các họ trong phạm vi cận bộ này lại chưa rõ ràng và gây tranh cãi.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Flower W.H. (1883). “On the arrangement of the orders and families of existing Mammalia”. Proceedings of the Zoological Society of London 1883: 178–186. 
  • Hassanin Alexandre & Douzery Emmanuel J. P. (2003). “Molecular and morphological phylogenies of Ruminantia and the alternative position of the Moschidae”. Systematic Biology 52 (2): 206–228. doi:0.1080/10635150390192726Kiểm tra giá trị |doi= (trợ giúp).