Hươu xạ lùn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hươu xạ lùn
Moschus berezovskii - Kunming Natural History Museum of Zoology - DSC02453.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Moschidae
Chi (genus) Moschus
Loài (species) M. berezovskii
Danh pháp hai phần
Moschus berezovskii
Flerov 1929

Hươu xạ lùn (danh pháp hai phần: Moschus berezovskii) là một loài thú thuộc họ Hươu xạ. Hươu xạ lùn là loài bản địa miền nam và miền trung Trung Quốc và cực bắc Việt Nam. Ngày 14 tháng 6 năm 1976, Trung Quốc đưa loài hươu xạ lùn và danh mục loài nguy cơ.[2]. Thân dài cm. Thức ăn của chúng gồm. Hươu xạ lùn có có 4 phân loài[3]:

  • M. b. berezovskii
  • M. b. bijiangensis
  • M. b. caobangis
  • M. b. yanguiensis

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Wang, Y. & Harris, R.B. (2008). Moschus berezovskii. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 29 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of endangered.
  2. ^ Endangered Species - Dwarf Musk Deer Facts
  3. ^ Bản mẫu:Literatur

Liên kết ngoài [sửa]

Bản mẫu:Sơ khai thú