Hươu xạ lùn
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hươu xạ lùn | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Họ (familia) | Moschidae |
| Chi (genus) | Moschus |
| Loài (species) | M. berezovskii |
| Danh pháp hai phần | |
| Moschus berezovskii Flerov 1929 |
|
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Hươu xạ lùn. |
Hươu xạ lùn (danh pháp hai phần: Moschus berezovskii) là một loài thú thuộc họ Hươu xạ. Hươu xạ lùn là loài bản địa miền nam và miền trung Trung Quốc và cực bắc Việt Nam. Ngày 14 tháng 6 năm 1976, Trung Quốc đưa loài hươu xạ lùn và danh mục loài nguy cơ.[2]. Thân dài cm. Thức ăn của chúng gồm. Hươu xạ lùn có có 4 phân loài[3]:
- M. b. berezovskii
- M. b. bijiangensis
- M. b. caobangis
- M. b. yanguiensis
Tham khảo [sửa]
- ^ Wang, Y. & Harris, R.B. (2008). Moschus berezovskii. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 29 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of endangered.
- ^ Endangered Species - Dwarf Musk Deer Facts
- ^ Bản mẫu:Literatur