Gà lôi lam mào trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gà lôi lam mào trắng
Edward's pheasant.jpg
Con mái, Bojnice, Slovakia
Con mái, Bojnice, Slovakia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Aves
Bộ (ordo): Galliformes
Họ (familia): Phasianidae
Chi (genus): Lophura
Loài (species): L. edwardsi
Tên hai phần
Lophura edwardsi
(Oustalet, 1896)

Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) là một loài chim thuộc họ Phasianidae, đặc hữu tại các khu vực rừng mưa nhiệt đới của Việt Nam. Loài này có chiều dài 58–67 cm, chân và da mặt đỏ. Con trống chủ yếu có màu xanh da trời-đen còn con mái có màu nâu.

[sửa] Tham khảo

  • BirdLife International (2004). Lophura edwardsi. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 11 tháng 5 năm 2006. Database entry includes a range map and justification for why this species is endangered
  • Pheasants, Partridges and Grouse by Madge and McGowan, ISBN 0-7136-3966-0

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác