Lợn lông rậm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Lợn lông rậm | |
|---|---|
Lợn lông rậm phương Nam (P. larvatus koiropotamus) tại sở thú San Diego |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Họ (familia) | Suidae |
| Chi (genus) | Potamochoerus |
| Loài (species) | P. larvatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Potamochoerus larvatus (F. Cuvier, 1822)[2] |
|
Lợn lông rậm (danh pháp khoa học: Potamochoerus larvatus) là một loài động vật có vú trong họ Lợn, bộ Artiodactyla. Loài này được F. Cuvier miêu tả năm 1822.[2] Lợn lông đỏ sinh sống trong rừng, thực vật rừng, ven sông và vùng cây lau lách ở Đông và Nam châu Phi. Có thể có quần thể nhập nội ở Madagascar và Comoros quần đảo. Loài lợn này hoạt động chủ yếu về đêm. Lợn lông rậm trưởng thành cao 66 đến 100 cm (26 đến 39 in) đến vai và cân nặng 55 đến 150 kg (120 đến 330 lb).[3] Chúng trông giống như lợn nhà. Màu sắc của chúng từ nâu đỏ đến nâu tối và trở nên tối hơn khi chúng già đi. Có một số phân loài[4]:
- Potamochoerus larvatus larvatus
- Potamochoerus larvatus edwardsi
- Potamochoerus larvatus hassama
- Potamochoerus larvatus koiropotamus
- Potamochoerus larvatus nyasae
- Potamochoerus larvatus somaliensis
Tham khảo [sửa]
- ^ Seydack. A. (2008). Potamochoerus larvatus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 5 April 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Potamochoerus larvatus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Kingdon, J. (1997). The Kingdon Guide to African Mammals. Academic Press Limited, London. ISBN 0-12-408355-2
- ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.