Sus cebifrons

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sus cebifrons
Sus cebifrons.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Suidae
Chi (genus) Sus
Loài (species) S. cebifrons
Danh pháp hai phần
Sus cebifrons
Linnaeus, 1758[2]
Sus cebifrons range map.png

Sus cebifrons là một loài động vật có vú trong họ Suidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Heude mô tả năm 1888.[2] Đây là loài đặc hữu của hai quần đảo Visayan ở miền Trung Philippines, và do bị đe dọa mất môi trường sống, tình trạng thiếu thức ăn, và nạn săn bắn - đó là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng loài lợn Visayan nằm trong nhóm loài nguy cấp. Do số lượng nhỏ loài lợn Visayan còn lại trong tự nhiên, người ta ít biết về hành vi hoặc đặc điểm của của chúng bên ngoài tự nhiên mà chỉ từ những cá thể nuôi nhốt.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oliver, W. (2008). Sus cebifrons. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 5 April 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of critically endangered.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Sus cebifrons. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Sus cebifrons tại Wikimedia Commons