Baht

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Baht
Đồng Baht Thái
Đồng Baht Thái
Mã ISO 4217 THB
Quốc gia sử dụng
chính thức
 Thailand
Quốc gia
không chính thức
 Laos
 Cambodia
 Myanmar
Lạm phát 4.1%
Nguồn The World Factbook, 2011 est.
Ký hiệu ฿
Tiền kim loại
Thường dùng 25, 50 satang, ฿1, ฿2, ฿5, ฿10
Ít dùng 1, 5, 10 satang
Tiền giấy
Thường dùng ฿20, ฿50, ฿100, ฿500, ฿1000
Ngân hàng trung ương Ngân hàng Thái Lan
Trang web www.bot.or.th
Nơi đúc tiền Royal Thai Mint
Trang web www.royalthaimint.net

Baht (tiếng Thái: บาท, ký hiệu ฿, mã ISO 4217 là THB) là tiền tệ của Thái Lan. Đồng bạt được chia ra 100 satang (สตางค์). Ngân hàng Thái Lan là cơ quan chịu trách nhiệm phát hành tiền tệ.

Một bạt cũng là một đơn vị đo trọng lượng vàng và thường được sử dụng trong những những người làm đồ trang sức và thợ vàng ở Thái Lan. 1 bạt = 15,244 g (15,244 g được sử dụng đối với nén hoặc thoi hoặc vàng "thô"; trong trường hợp đồ kim hoàn, 1 hơn 15,16 g).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây, Thái Lan sử dụng đợn vị tiền tệ gọi là tical và tên này đã được sử dụng trong văn bản tiếng Anh trên các tờ giấy bạc cho đến năm 1925. Tuy nhiên, đơn vị tiền tệ bạt đã hình thành vào thế kỷ 19. Cả tical và bạt ban đầu đều đã là các đơn vị trọng lượng và các đồng xu đã được phát hành bằng cả vàngbạc gọi tên theo trọng lượng của chúng tính bằng bạt và các phân sốbội số của nó.

Cho đến 1897, đồng bạt đã được chia ra thành 8 fuang (เฝือง), mỗi fuang chia ra 8 att (อัธ). Các tên gọi được sử dụng như sau[1][2]:

Tên gọi Giá trị
solot ½ att
sio 2 att
sik 4 att
salung 2 fuang
tamlung 4 bạt
chang 80 bạt

Hệ thống thập phân hiện nay, theo đó 1 bạt = 100 satang, đã được vua Chulalongkorn áp dụng vào năm 1897. Tuy nhiên, đồng xu đặt tên theo các đơn vị cũ vẫn được phát hành cho đến tận năm 1910. Một tàn tích của hệ thống trước thập phân: 25 satang (¼ bạt) vẫn thông tục được gọi là một salueng hay salung (สลึง). Nó thường được sử dụng cho những số lượng không vượt qua 10 salueng hoặc 2,50 bạt. Một đồng 25-satang đôi khi cũng được gọi là đồng xu salueng (เหรียญสลึง, phát âm là 'rian salueng').

Cho đến ngày 27 tháng 11 năm 1902, đồng tical đã được cố định trên một cơ sở bạc ròng, với 15 g bạc là 1 bạt. Điều này khiến cho giá trị đơn vị tiền tệ của Thái Lan dễ biến động so với các đồng tiền theo chế độ bản vị vàng. Năm 1857, giá trị của một số đồng tiền bạc nhất định đã được cố định theo quy định của pháp luật, với 1 bạt= 0,6 Straits dollar và 5 bạt = 7 rupee Ấn Độ. Trước năm 1880, tỷ giá hối đoái đã được cố định ở mức 8 bạt một Bảng Anh, song đã tụt xuống 10 bạt một bảng trong thập niên 1880.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The History of Siamese Money”. Welcome to Chiangmai & Chiangrai. 16 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ “เหรียญกษาปณ์ของไทย (Coins of Thailand)”. Thai Heritage Treasury (bằng Thai). Ministry of Defense. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]