Won Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Won Hàn Quốc
대한민국 원 (Hangul)
大韓民國 원1 (Hanja)
Currently circulating coins and banknotes
Currently circulating coins and banknotes
Mã ISO 4217 KRW
Sử dụng tại  Hàn Quốc
Lạm phát 2.5%
Nguồn UPI, 2008
(National Statistical Office, S. Korea)
Phương pháp tính CPI
Đơn vị nhỏ hơn
1/100 jeon (전/錢)
Theoretical (not used)
Ký hiệu
Số nhiều Ngôn ngữ của tiền tệ này không có sự phân biệt số nhiều số ít.
Tiền kim loại ₩1, ₩5, ₩10, ₩50, ₩100, ₩500
Tiền giấy ₩1000, ₩5000, ₩10000, ₩50000
Ngân hàng trung ương Bank of Korea
Trang web eng.bok.or.kr
Nơi in tiền Korea Minting and Security Printing Corporation
Trang web english.komsco.com
Nơi đúc tiền Korea Minting and Security Printing Corporation
Trang web english.komsco.com
  1. The hanja for the old won was , but is not used anymore.[1]

Won là đơn vị tiền tệ của Đại Hàn Dân Quốc từ ngày 9/6/1962. Tên đầy đủ của nó là Won Đại Hàn Dân Quốc. Mã ISO 4217 của Won Hàn Quốc là KRW. Ký hiệu quốc tế là ₩ (chữ W với hai gạch ngang qua).

Won là cách viết chệch từ chữ Weon (Hangul: 원, Hanja: 圓, Hán-Việt: Viên), nhưng từ ngày 9/6/1962 Ngân hàng Hàn Quốc tuyên bố sẽ không dùng chữ Hán cho chữ này nữa. Trước đó tiền tệ của Hàn Quốc gọi là Hwan (환,圜, Hán-Việt: Hoàn).

Các mệnh giá đang áp dụng trong lưu thông:

  • 1 Won: tiền kim loại bằng nhôm, màu trằng.
  • 5 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.
  • 10 Won: tiền kim loại bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.
  • 50 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trằng.
  • 100 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
  • 500 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
  • 1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.
  • 5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.
  • 10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.
  • 50000 Won: tiền giấy,màu cam

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tiền Hàn Quốc tại Wikimedia Commons

  1. ^ Bank of Korea. “우리나라의 화폐, 현용화폐” (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2007. ‘한글로만 표기" → Translation: "Spelling in hangul only