Rupiah Indonesia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Rupiah Indonesia rupiah Indonesia (tiếng Indonesia) |
|||
|
|||
| Mã ISO 4217 | IDR | ||
|---|---|---|---|
| Sử dụng tại | Indonesia | ||
| Lạm phát | 6,01% | ||
| Nguồn | Ngân hàng Indonesia, tháng 5, 2007 | ||
| Đơn vị nhỏ hơn | |||
| 1/100 | sen | ||
| Ký hiệu | Rp | ||
| Tiền kim loại | |||
| Thường dùng | Rp 100, 200, 500 | ||
| Ít dùng | Rp 25, 50, 1000 | ||
| Tiền giấy | |||
| Thường dùng | Rp 1000, Rp 5000, Rp 10 000, Rp 20 000 Rp 50 000, Rp 100 000 | ||
| Ít dùng | Rp 500 | ||
| Ngân hàng trung ương | Ngân hàng Indonesia | ||
| Trang web | www.bi.go.id | ||
Rupiah (Rp) là tiền tệ chính thức của Indonesia. Đồng tiền này được Ngân hàng Indonesia phát hành và kiểm soát, mã tiền tệ ISO 4217 của rupiah Indonesia là IDR. Ký hiệu sử dụng trên tiền giấy và tiền kim loại là Rp. Tên gọi này lấy từ đơn vị tiền tệ Ấn Độ rupee. Một cách không chính thức, dân Indonesia cũng dùng từ "perak" ('bạc' trong tiếng Indonesia) để gọi đồng tiền rupiah. Đơn vị đồng tiền rupiah được chia thành 100 sen, dù lạm phát đã khiến cho các đồng bạc giấy và tiền xu kim loại có mệnh giá sen không được sử dụng.
Đảo Riau và một nửa Indonesia của New Guinea (Irian Barat) đã từng có các biến thể riêng của rupiah, nhưng các đơn vị tiền tệ này đã được gộp vào rupiah quốc gia (Đảo Riau năm 1964, New Guinea năm 1971) (xem rupiah Riau và rupiah Tây New Guinea rupiah).
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |

