Sakon Nakhon (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sakon Nakhon
สกลนคร
Tóm lược
Thủ phủ: Sakon Nakhon
Diện tích: 9.605,8 km²
Xếp hạng 19
Nhân khẩu: 1.040.766 (2000)
Xếp hạng 17
Mật độ dân: 108 người/km²
Xếp hạng 43
ISO 3166-2: TH-47
Tỉnh trưởng: Pricha Kamonbut
(từ 2005)
Bản đồ
Bản đồ Thái Lan chỉ vị trí tỉnh Sakon Nakhon}

Tỉnh Sakon Nakhon (tiếng Thái: สกลนคร) là một tỉnh đông bắc Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh gồm (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Tỉnh Nong Khai, Tỉnh Nakhon Phanom, Tỉnh Mukdahan, Tỉnh KalasinTỉnh Udon Thani.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này nằm trên Cao nguyên Khorat, không xa sông Mê Kông. Hồ Nong Han - hồ tự nhiên đông bắc Thái Lan gần thành phố Sakon Nakhon là một nơi nghỉ mát nổi tiếng của cư dân địa phương. Núi Phu Phan là biên giới tự nhiên của tỉnh này với phía nam.

Biểu tượng[sửa | sửa mã nguồn]

The provincial seal show the Phrathat Choeng Chum, a Lao-style chedi built during the Ayutthaya period over a Khmer style prang.

The provincial tree is the banaba or Queen's Crape Myrtle (Lagerstroemia speciosa).

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các Amphoe

Tỉnh này có 18 huyện (Amphoe). Các huyện được chia ra 125 xã (tambon) và 1323 làng (muban).

  1. Mueang Sakon Nakhon
  2. Kusuman
  3. Kut Bak
  4. Phanna Nikhom
  5. Phang Khon
  6. Waritchaphum
  7. Nikhom Nam Un
  8. Wanon Niwat
  9. Kham Ta Kla
  1. Ban Muang
  2. Akat Amnuai
  3. Sawang Daen Din
  4. Song Dao
  5. Tao Ngoi
  6. Khok Si Suphan
  7. Charoen Sin
  8. Phon Na Kaeo
  9. Phu Phan

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]