Họ Cầy mangut
| Cầy Mangut[1] | ||||||||||||
Cầy mangut lùn thông thường,
|
||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||
|
Mongoose (Herpestidae) là một họ có 33 loài[2] đang sinh sống của carnivora nhỏ phân bố từ nam Eurasia và lục địa châu Phi. Bốn loài khác từ Madagascar trong phân họ Galidiinae, trước đây xếp vào họ này, cũng gọi là "mongoose" hay "giống mongoose". Bằng chứng di truyền chỉ ra rằng Galidiinae liên quan chặt chẽ hơn đến các carnivora Madagascar khác trong họ Eupleridae, đó là nhóm sống gần gũi nhất với các mongoose thật sự.
Mục lục |
Tên mangut [sửa]
Từ "mangut" có nguồn gốc từ tên Marathi mangus (मंगूस) (phát âm là [məŋɡuːs]), cõ lẽ về cơ bản từ Dravidia (cf. Telugu mungeesa (ముంగిస), Kannada mungisi (ಮುಂಗಿಸಿ). Hình thức tên tiếng Anh (từ năm 1698) cũng đã được đổi thành đuôi -goose bởi folk-etymology. Nó không có kết nối từ nguyên liên hệ với từ goose. Dạng số nhiều trong tiếng Anh là mongooses,[3] hay hiếm dùng, mongeese.[4] It has also been spelled mungoose.[5]
Mô tả [sửa]
Mangut sống ở miền nam châu Á, châu Phi, và miền nam châu Âu, cũng như một số đảo Caribbean và Hawaii, hải đảo, nơi chúng là loài du nhập.
Có hơn ba mươi loài khác nhau, kích thước dài từ 1–4 foot (0,30–1,2 m). Mangut có trọng lượng khác nhau, từ cầy mangut lùn thông thường, nặng 10 oz (280 g), đến loài cầy mangut đuôi trắng bằng con mèo nặng 9 lb (4,1 kg).
Một số loài chủ yếu sống một cuộc sống đơn độc, tìm kiếm thức ăn chỉ cho chính mình, trong khi những người khác đi theo nhóm, chia sẻ thức ăn giữa các thành viên trong nhóm.
Hình ảnh [sửa]
-
Mongoose - Project Gutenberg eBook 11921.jpg
Mongoose, hay Mangouste mô tả trong Illustrated London Reading Book 1851
-
Long-nosed Cusimanse, Crossarchus obscurus
-
Banded Mongoose, Mungos mungo
Tham khảo [sửa]
- ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 532–628. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Vaughan, Terry A.; James M. Ryan; Nicholas J. Czaplewski (2010). Mammalogy. Jones & Bartlett Learning. p. 300. ISBN 0763762997
- ^ “Dictionary.com: mongoose”. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2008.
- ^ “Merriam-Webster: mongoose”. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2006.
- ^ Lydekker, R. 1894. A hand-book to the Carnivora. Part 1, Cats, civets, and mungooses. London: Allen.
Độc thêm [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Họ Cầy mangut |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Họ Cầy mangut |
- Rasa, Anne (1986). Mongoose Watch: A Family Observed. Garden City, NY: Anchor Press/Doubleday & Co.
- Hinton, H. E. & Dunn, A. M. S. (1967). Mongooses: Their Natural History and Behaviour. Berkeley: University of California Press.
|
||||||||