Sói xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Canis lupus
Thời điểm hóa thạch: Cuối thế Pleistocen - Gần đây
Wolf (3934588679).jpg
Canis lupus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

Nhánh Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Eutheria
Đại bộ (magnordo) Epitheria
Liên bộ (superordo) Laurasiatheria
Bộ (ordo) Carnivora
Phân bộ (subordo) Caniformia
Họ (familia) Canidae
Phân họ (subfamilia) Caninae
Tông (tribus) Canini
Chi (genus) Canis
Loài (species) C. lupus
Danh pháp hai phần
Canis lupus
Linnaeus, 1758[2]
Bản đồ phân bố. Màu lục: hiện tại; màu đỏ: quá khứ.
Bản đồ phân bố. Màu lục: hiện tại; màu đỏ: quá khứ.
Phân loài phụ

Chó sói xám hay Sói xám (danh pháp hai phần: Canis lupus) là một loài động vật có vú thuộc bộ Ăn thịt (Carnivora). Sói xám là thành viên lớn nhất trong họ Chó và cũng là loài chó sói nổi tiếng nhất. Chiều cao vai của nó dao động trong khoảng từ 0,6m đến 0,9m (26–36 inch) và thông thường có trọng lượng từ 32 đến 62 kilôgam (70–135 pound). Như những phân tích bằng phương pháp xác định trình tự DNA và các nghiên cứu phiêu biến di truyền, chó sói xám có chung tổ tiên với chó nhà (Canis lupus familiaris).[3]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chó sói xám đã từng có số lượng lớn ở phần lớn khu vực Bắc Mỹđại lục Á-Âu. Tuy nhiên, do kết quả của việc tàn phá các khu vực sinh sống và săn bắn phổ biến, ngày nay sói xám chỉ sinh sống ở một số khu vực hạn chế trên lãnh địa sinh sống trước đây của chúng. Trong một số khu vực nhất định, chó sói xám được liệt vào loài có nguy cơ hay loài bị đe dọa dù nhìn tổng thể thì sói xám vẫn là loài ít quan tâm theo Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên thế giới. Chó sói xám vẫn bị săn bắt ở nhiều khu vực trên thế giới như một môn thể thao hay nhằm loại bỏ nguy cơ đe dọa cho đàn gia súc. Người ta cho rằng Kazakhstan hiện là quốc gia có số lượng chó sói xám lớn nhất thế giới, với số lượng khoảng 90.000 con, so với số lượng 60.000 con sống ở Canada.[4] Là những động vật săn mồi siêu hạng, sói xám là một bộ phận không thể tách rời của hệ sinh thái mà nó sinh sống. Sói xám sống trong các khu vực: rừng, sa mạc, núi, lãnh nguyên, rừng taiga, và thảo nguyên và những vùng băng tuyết lạnh lẽo.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện các nhà phân loại học đang tranh cãi về số loài phụ của sói xám với khoảng 39-42 phân loài đang tồn tại và hóa thạch tuyệt chủng. Một số loài sau đây được biết đến

Tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Thức ăn của sói xám là nai sừng tấm, bò rừng bizon, bò xạ hươngcừu. Sói xám săn mồi theo bầy đàn nên hiệu quả săn mồi của chúng rất cao. Sói xám rất dai sức, có thể săn bám mồi liên tục trong thời gian dài và chạy nhanh tới 65 km/h. Loài sói này thường cất tiếng hú để giao tiếp với đồng loại, tiếng hú của chúng to và kéo dài, rất đáng sợ.

Tác hại[sửa | sửa mã nguồn]

Sói xám là động vật khá hung dữ. Khi đói và khan hiếm thức ăn, chúng có thể liều lĩnh tấn công vào các trang trại hay bản làng để bắt gia súc làm thức ăn, gây thiệt hại cho nông nghiệp khá nhiều từ đó dẫn đến những quan niệm tiêu cực về loài sói và phong trào săn sói. Nhưng thông thường thì chúng ít khi tấn công người và thường lẫn tránh người.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • (tiếng Ý) Apollonio, Marco; Mattioli, Luca (2006). Il Lupo in Provincia di Arezzo. Editrice Le Balze. ISBN 88-7539-123-8. 
  • (tiếng Nga) Bibikov, D. I. (1985). The Wolf: History, Systematics, Morphology, Ecology. Nauka, Moscow, USSR. ASIN B001A1TKK4. 
  • (tiếng Tây Ban Nha) Blanco, Juan Carlos; Cortés, Yolanda (2001). Ecología, censos, percepción y evolución del lobo en España: análisis de un conflicto. Sociedad Española para la Conservación y Estudio de los Mamíferos (SECEM). ISBN 84-607-3896-5. 
  • Boitani, Luigi (2000). Action Plan for the conservation of the wolves (Canis lupus) in Europe. Council of Europe Publishing. 
  • Busch, Robert H. (2009). Wolf Almanac. The Lyons Press. ISBN 1-59921-069-X. 
  • Coleman, Jon T. (2006). Vicious: Wolves and Men in America. Yale University Press. ISBN 0300119720. 
  • Dutcher, Jim; Dutcher, Jamie (2003). Wolves at Our Door: The Extraordinary Story of the Couple Who Lived with Wolves. William Andrew. ISBN 0-7434-0049-6. 
  • Fischer, Hank (1995). Wolf Wars. Falcon. ISBN 1560443529. 
  • Fuller, Todd K. (2004). Wolves of the World. Voyageur Press. ISBN 0896586405. 
  • Grooms, Steve (1999). Return of the Wolf. Northword Press. ISBN 1559717173. 
  • Hampton, Bruce (1997). The Great American Wolf. Holt Paperbacks. ISBN 0805055282. 
  • Harrington, Fred H.; Paquet, Paul C. (1982). Wolves of the world: perspectives of behavior, ecology, and conservation. Simon & Schuster. ISBN 0-8155-0905-7. 
  • Mech, L. David (1993). The Way of the Wolf. Voyageur Press. ISBN 0896581799. 
  • McIntyre, Rick (1996). A Society of Wolves: National Parks and the Battle over the Wolf. Voyageur Press. ISBN 0896583252. 
  • McNamee, Thomas (1998). The Return of the Wolf to Yellowstone. Holt Paperbacks. ISBN 0805057927. 
  • Musiani, Marco; Boitani, Luigi; Paquet, Paul C. (2010). The World of Wolves: New Perspectives on Ecology, Behaviour, and Management. University of Calgary Press. ISBN 1-55238-269-9. 
  • Nie, Martin (2003). Beyond Wolves: The Politics of Wolf Recovery and Management. University of Minnesota Press. ISBN 0300119720. 
  • (tiếng Nga) Pavlov, Mikhail P. (1982). The Wolf in Game Management. Agropromizdat, Moscow. 

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mech L.D., Boitani L. (IUCN SSC Wolf Specialist Group) (2010). “Canis lupus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ Linnæus, Carl (1758). Systema naturæ per regna tria naturæ, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis. Tomus I (bằng Latin) (ấn bản 10). Holmiæ (Stockholm): Laurentius Salvius. tr. 39–40. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Lindblad-Toh, K, và ctv. (2005). “Genome sequence, comparative analysis and haplotype structure of the domestic dog”. Nature 438: 803–819. 
  4. ^ “Is Kazakhstan Home to the World’s Largest Wolf Population?”. Christopher Pala. National Wildlife Federation. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2007. 

Liến kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]