Gấu trúc đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Gấu trúc đỏ
Ailurus fulgens RoterPanda LesserPanda.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Động vật
Ngành (phylum): Có dây sống
Lớp (class): Có vú
Bộ (ordo): Ăn thịt
Phân bộ (subordo): Dạng chó
Siêu họ (superfamilia): Musteloidea
Họ (familia): Ailuridae
Chi (genus): Ailurus
Loài (species): A. fulgens
Tên hai phần
Ailurus fulgens
F. Cuvier, 1825
Phân bố sinh trú của loài gấu trúc đỏ.
Phân bố sinh trú của loài gấu trúc đỏ.
subspecies
  • A. fulgens fulgens
  • A. fulgens refulgens
  • A. fulgens styani

Gấu trúc đỏ, còn được gọi là Cáo lửa (Firefox) hay Gấu trúc nhỏ (Lesser Panda), (danh pháp khoa học là Ailurus fulgens, mèo phát sáng) , là loài động vật có vú ăn cỏ, đặc biệt là ăn lá tre. Nó nhỉnh hơn mèo nhà một chút (dài khoảng 40-60 cm, nặng khoảng 3-6 kg). Đây là loài đặc hữu của dãy núi HimalayaBhutan, Nam Trung Quốc (Vân Nam), Ấn Độ (các bang Assam, Sikkim), MyanmaLào. Người ta ước tính loài này hiện còn khoảng 2.500 cá thể, nhưng số lượng có xu hướng giảm dần do môi trường sống bị phá hoại.

[sửa] Tên thông dụng

Tên "Red Panda" (gấu trúc đỏ) trong tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Himalaya: "panda" được đọc trại đi từ "poonya", nghĩa là "loài vật ăn lá tre". Gấu trúc đỏ còn được gọi là Wah dựa theo tiếng kêu đặc biệt của chúng. Tên này được Thomas Hardwicke đặt khi ông giới thiệu về chúng cho các nước châu Âu năm 1821. Loài này cũng được gọi là "Gấu Mèo" (Cat Bear) bởi ban đầu người ta cho rằng nó có họ hàng với gấu đồng thời lại có tập tính liếm sạch cơ thể giống mèo. Các tên khác của chúng bao gồm: "Mèo Gấu", "Gấu Trúc Sáng", "Gấu Trúc Nhỏ", "Cáo Lửa", "Cáo Đỏ", "Gấu Cáo", "Chồn Himalaya", "Cokoloaca Pigara", "Gambawarella", "Nigalya Ponya", "Gấu Trúc Chico", "Gấu Trúc Éclatant", "Gấu Trúc Rojo", "Gấu Trúc Petit", "Poonya", "Mèo Đỏ", "Sankam", "Thokya", "Wokdonka", "Woker" và "Ye"[2].

[sửa] Tham khảo

  1. ^ Wang, X., Choudhry, A., Yonzon, P., Wozencraft, C. & Than Zaw (2008). Ailurus fulgens. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 27 January 2009.
  2. ^ “Animal Info - Red Panda”. Truy cập 8 tháng 4 năm 2009.