Mèo núi Andes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leopardus jacobita
Andean cat 1 Jim Sanderson.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Chi (genus) Leopardus
Loài (species) L. jacobita
Danh pháp hai phần
Leopardus jacobita
Cornalia, 1865
Phân bố
Phân bố
Danh pháp đồng nghĩa
Leopardus jacobitus
Oreailurus jacobita

Mèo núi Andes (danh pháp hai phần: Leopardus jacobitus) là một loài động vật thuộc họ Mèo. Mèo núi Andes phân bố ở dãy núi Andes ở các quốc gia Peru, Bolivia, ChileArgentina.[2]. Có ít hơn 2500 cá thể được cho là đang tồn tại.[3]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường sống và bề ngoài của nó làm cho nó tương tự là loài mèo nhỏ giống báo tuyết. Nó sống ở độ cao khoảng 3.500-4.800 m, cao hơn nhiều trên tuyến cây và chỉ nơi có nước để hỗ trợ nó. Trong khi đó là về kích thước của một mèo nhà, nó dường như lớn hơn vì đuôi dài và bộ lông dày. Cũng giống như báo tuyết, bộ lông cuảmeof núi Andes màu xám bạc, với phía dưới màu trắng và có nhiều chấm đen và sọc. Có vòng xuyến màu đen xung quanh đuôi và rìa. Phạm vi chiều dài cơ thể từ 57 đến 64 cm, chiều dài đuôi là 41 đến 48 cm, vai chiều cao khoảng 36 cm và trọng lượng cơ thể là 5,5 kg.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Acosta, G., Cossios, D., Lucherini, M. & Villalba, L. (2008). Leopardus jacobita. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 28 February 2009. Database entry includes justification for why this species is endangered.
  2. ^ Small Cats Conservation Alliance Andean Cat Project. Online. 01 Mar 2009.
  3. ^ Small Cats Conservation Alliance ″Why Now?″, Andean Cat Project. Online. 1 March 2009.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]