Mèo cây châu Mỹ
| Mèo cây châu Mỹ | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Họ (familia) | Felidae |
| Chi (genus) | Puma |
| Loài (species) | P. yagouaroundi |
| Danh pháp hai phần | |
| Puma yagouaroundi (Geoffroy Saint-Hilaire, 1803)[2] |
|
Jaguarundi range
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Đồng nghĩa
|
|
Mèo cây châu Mỹ hay Mèo rừng châu Mỹ (danh pháp hai phần: Puma yaguarondi, đồng nghĩa: Herpailurus yaguarondi), tên tiếng Anh: Jaguarundi[3], là một loài trong họ Mèo. Đây là loài mèo hoang có kích thước nhỏ bản địa Trung Mỹ và Nam Mỹ. Loài này được mô tả bởi Geoffroy Saint-Hilaire vào năm 1803. Chúng được xếp vào nhóm loài ít quan tâm. Nó dường như đã tuyệt chủng ở Texas. Không chắc chắc nó có hiện diện ở Uruguay hay không[1].
Phân loại và tiến hóa [sửa]
Loài mèo này có quan hệ họ hàng gần với loài báo sư tử to lớn và nặng hơn nhiều, với chứng cứ là cấu trúc bộ gen tương tự và số lượng nhiễm sắc thể; do đó cả hai đèu được xếp vào chi Puma mặc dù đôi khi nó vẫn được tách ra thành một chi riêng là Herpailurus, và cho tới gần đây thì cả hai loài này vẫn từng được xếp trong chi Felis.
Theo nghiên cứu năm 2006 về bộ gen của họ Felidae thì tổ tiên của các loài thuộc các chi Leopardus, Lynx, Puma, Prionailurus và Felis đã di cư qua cầu đất liền Bering vào châu Mỹ khoảng 8-8,5 triệu năm trước. Sau đó các dòng dõi này dần dần tách ra theo trật tự như đã liệt kê[4].
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng báo sư tử và mèo cây châu Mỹ là các họ hàng gần gũi nhất của báo săn (Acinonyx jubatus) ngày nay ở châu Phi và miền tây châu Á[4][5], nhưng mối quan hệ cụ thể thì vẫn chưa dung giải được. Người ta từng cho rằng tổ tiên của báo săn đã rẽ nhánh ra từ dòng dõi Puma ở châu Mỹ và di cư ngược trở lại châu Á và châu Phi[4][5], trong khi các nghiên cứu khác lại đề xuất rằng báo săn đã tự nó rẽ nhánh ra khỏi tổ tiên chung tại Cựu thế giới[6].
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Caso, A., Lopez-Gonzalez, C., Payan, E., Eizirik, E., de Oliveira, T., Leite-Pitman, R., Kelly, M., Valderrama, C. (2008). “Puma yagouaroundi”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.
- ^ Puma yagouaroundi (TSN 726257) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 545
|các trang=hay|at=dư (trợ giúp). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. - ^ a b c Johnson, W.E.; Eizirik, E.; Pecon-Slattery, J.; Murphy, W.J.; Antunes, A.; Teeling, E.; O'Brien, S.J. (6 tháng 1 năm 2006). “The Late Miocene radiation of modern Felidae: A genetic assessment”. Science 311 (5757): 73–77. doi:10.1126/science.1122277. PMID 16400146. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2007. Đã định rõ hơn một tham số trong
|number=và|issue=(trợ giúp) - ^ a b Culver, M.; Johnson, W.E., Pecon-Slattery, J., O'Brein, S.J. (2000). “Genomic Ancestry of the American Puma” (PDF). Journal of Heredity (Oxford University Press) 91 (3): 186–97. doi:10.1093/jhered/91.3.186. PMID 10833043.
- ^ Barnett, Ross; Ian Barnes; Matthew J. Phillips; Larry D. Martin; C. Richard Harington; Jennifer A. Leonard; Alan Cooper (9 tháng 8 năm 2005). “Evolution of the extinct Sabretooths and the American cheetah-like cat”. Current Biology (Cell Press) 15 (15): R589–R590. doi:10.1016/j.cub.2005.07.052. PMID 16085477. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2007.
- Loài ít quan tâm
- Prionailurus
- Động vật có vú Argentina
- Động vật có vú Belize
- Động vật có vú Bolivia
- Động vật có vú Brazil
- Động vật có vú Colombia
- Động vật có vú Ecuador
- Động vật có vú El Salvador
- Động vật có vú Guatemala
- Động vật có vú Guyana
- Động vật có vú Costa Rica
- Động vật có vú Honduras
- Động vật có vú Mexico
- Động vật có vú Mỹ
- Động vật có vú Nicaragua
- Động vật có vú Panama
- Động vật có vú Paraguay
- Động vật có vú Peru
- Động vật có vú Suriname
- Động vật có vú Venezuela