Chi Gấm
| Chi Gấm[1] | |
|---|---|
Gấm lùn, Leopardus pardalis |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Họ (familia) | Felidae |
| Phân họ (subfamilia) | Felinae |
| Chi (genus) | Leopardus Gray, 1842 |
Phân bổ
|
|
| Loài | |
|
Xem bài viết
|
|
Chi Gấm (danh pháp hai phần: Leopardus) là một chi thuộc họ Mèo, bao gồm những loài động vật nhỏ có bộ lông lốm đốm có vùng cư trú bản địa chủ yếu ở các nước thuộc Châu Mỹ Latinh, một số ít loài thì có vùng phân bố lan tới miền Nam Hoa Kỳ. Chi Gấm được xem là nhánh cổ xưa nhất của họ Mèo đã từng đặt chân tới châu Mỹ, tiếp đó là Linh miêu và Báo sư tử. (Báo đốm Mỹ là một thành viên khác của họ Mèo được xem là loài bản địa ở châu Mỹ.) Thành viên lớn xác nhất của chi Gấm là loài gấm lùn hay gấm Ocelot; phần lớn các thành viên còn lại có kích thước tương tự như mèo nhà, trong đó gấm Kodkod (L. guigna) là loài thú hoang dã nhỏ nhất thuộc họ Mèo tại châu Mỹ. Loài gấm lùn cây hay gấm Margay (L. wiedii) sống chủ yếu trên cây và giỏi leo trèo hơn các loài thuộc họ Mèo khác ở châu Mỹ.[2]
Phân loài [sửa]
Việc phân loài trong chi này đã trải qua vài lần hiệu đính trong thời gian gần đây. Leopardus ban đầu được xem như là một phân chi thuộc chi Mèo (Felis), và các loài gấm Pantanal và gấm Pampas từng được xem như một phân loài của gấm Colocolo.
Các nghiên cứu về di truyền cho thấy rằng, chi Gấm hình thành nên một nhánh riêng trong phân họ Mèo và xuất hiện ở Nam Mỹ cách đây chừng 10-12 triệu năm về trước. Trong nội bộ chi Gấm, dường như có hai nhánh tiến hóa riêng biệt nhau: một nhánh dẫn tới gấm lùn, gấm Margay, gấm núi Andes và những loài còn lại thuộc nhánh thứ hai.[3]
Chú ý là, dù tên khoa học là Leopardus, chi Gấm không bao hàm báo hoa mai (tiếng Anh: Leopard). Báo hoa mai là thành viên của chi Báo (Panthera).
Danh sách loài [sửa]
- Leopardus colocolo (Molina, 1782) – gấm Colocolo
- Leopardus braccatus (Cope, 1889) – gấm Pantanal
- Leopardus pajeros (Desmarest, 1816) – gấm Pampas
- Leopardus geoffroyi (d'Orbigny & Gervais, 1844) – gấm Geoffroy
- Leopardus guigna (Molina, 1782) – gấm Kodkod hay gấm Guiña
- Leopardus jacobitus (Cornalia, 1865) – gấm núi Andes
- Leopardus pardalis (Linnaeus, 1758) – gấm hay gấm Ocelot
- Leopardus tigrinus (Schreber, 1775) – gấm Oncilla hay mèo đốm nhỏ
- Leopardus wiedii (Schinz, 1821) – gấm lùn cây, gấm Margay hay mèo đốm Margay
Chú thích [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Chi Gấm. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Chi Gấm |
- ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 537–540. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Reid, Fiona A. (2009). A Field Guide to the Mammals of Central America and Southeast Mexico (ấn bản 2). Oxford University Press. tr. 277. ISBN 9780195343236.
- ^ Johnson, W.E. et. al. (1998). “Tracking the evolution of the elusive Andean mountain cat (Oreailurus jacobitus) from mitochondrial DNA”. Journal of Heredity 89 (3): 227–232. doi:10.1093/jhered/89.3.227. PMID 9656464.
|
||||||||