Hải cẩu thầy tu Hawaii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Monachus schauinslandi
Monachus schauinslandi.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Phocidae
Chi (genus) Monachus
Loài (species) M. schauinslandi
Danh pháp hai phần
Monachus schauinslandi
(Matschie, 1905)[2]
Hawaiian Monk Seal area.png

Hải cẩu thầy tu Hawaii (Monachus schauinslandi) là một loài động vật có vú trong họ Hải cẩu thật sự, bộ Ăn thịt. Loài này được Matschie mô tả năm 1905.[2] Đây là loài đặc hữu quần đảo Hawaii.]].[3] Chúng là loài sống đơn độc. Hải cẩu thầy tu Hawaii là một trong hai loài hải cẩu thầy tu còn lại; loài kia là hải cẩu thầy tu Địa Trung Hải. Một loài thứ ba khác, hải cẩu Caribbe, đã tuyệt chủng.[4] Đây là loài hải cẩu duy nhất bản địa Hawaii.[5] Đây là loài nguy cấp phụ thuộc vào bảo tồn. Tổng cộng còn khoảng 1100 cá thể bị đe dọa bởi sự xâm lấn của con người, mức độ biến đổi gen rất thấp, bị dính lưới đánh cá, các mảnh vỡ biển, bệnh tật, và săn bắn thương mại lấy da. Người ta có thể áp dụng nhiều biện pháp bảo tồn sinh học như dịch chuyển vị trí, nuôi nhốt, làm sạch môi trường sống, và giáo dục công chúng về hải cẩu nhà sư Hawaii.[6][7][8]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lowry, L. & Aguilar, A. (2008). Monachus schauinslandi. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 28 January 2009. Listed as Critically Endangered (CR A3ce+4ce)
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Monachus schauinslandi. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ “Hawaiian Monk Seal, Monachus schauinslandi”. monachus-guardian.org. 2006. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên NOAA_Fish
  5. ^ Nitta, Eugene; Henderson JR (1993). “A review of interactions between Hawaii's fisheries and protected species”. Marine Fisheries Review (pdf). 83 55 (2). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ Boland, R; Donohue, R (2003). “Marine Debris Accumulation in the Nearshore Marine Habitat of the Endangered Hawaiian Monk Seal, Monachus Schauinslandi”. Marine Pollution Bulletin. 11 46 (11): 1385–139. doi:10.1016/S0025-326X(03)00291-1. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011. 
  7. ^ Schultz J, J. K.; Baker J, Toonen R, Bowen B (2009). “Extremely Low Genetic Diversity in the Endangered Hawaiian Monk Seal (Monachus Schauinslandi)”. Journal of Heredity. 1 100 (1): 25–33. doi:10.1093/jhered/esn077. PMID 18815116. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011. 
  8. ^ Schultz, J; Baker J, Toonen R, Bowen B (2011). “Range-Wide Genetic Connectivity of the Hawaiian Monk Seal and Implications for Translocation”. Conservation Biology. 1 25 (1): 124–132. doi:10.1111/j.1523-1739.2010.01615.x. PMID 21166713. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Monachus schauinslandi tại Wikimedia Commons