Triết bụng vàng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Triết bụng vàng[1] | ||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Mustela kathiah Hodgson, 1835 |
||||||||||||||
Vùng phân bố
|
Triết bụng vàng (tiếng Tày: đắc đon, danh pháp hai phần: Mustela kathiah) là loài thú thuộc chi Chồn. Loài này sống trong các khu rừng thông ở Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Myanma, Nepal, Thái Lan và Việt Nam. Lưng và đuôi Triết bụng vàng có màu nâu sẫm. Loài này có chiều dài toàn thân 25–27 cm, đuôi dài 12,5–15 cm, cân nặng khoảng 1,5 kg.
Triết bụng vàng ăn chim, chuột và các loài thú nhỏ.
Hiện nay có 2 phân loài:
- Mustela kathiah caporiaccoi
- Mustela kathiah kathiah
Chú thích [sửa]
- ^ Lê Vũ Khôi (2000). Danh lục các loài thú ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. tr.42.
- ^ Duckworth, J.W., Timmins, R.J., Roberton, S., Choudhury, A. & Lau, M.W.N. (2008). Mustela kathiah. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 21 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
|
||||||||