Chồn zibelin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Martes zibellina
Sable.gif
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Mustelidae
Chi (genus) Martes
Loài (species) M. zibellina
Danh pháp hai phần
Martes zibellina
(Linnaeus, 1758)[2]
Phân bố(lục - còn sinh tồn, đen - tuyệt chủng)
Phân bố
(lục - còn sinh tồn, đen - tuyệt chủng)

Chồn zibelin (danh pháp khoa học: Martes zibellina) là một loài động vật có vú trong họ Chồn, bộ Ăn thịt. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.[2] sống ở môi trường rừng, chủ yếu là ở Nga từ dãy núi Ural suốt Siberia, miền đông Kazakhstan, phía bắc Mông Cổ, Trung Quốc, Bắc và Nam Triều Tiên và Hokkaidō tại Nhật Bản. Phạm vi của loài này trong tự nhiên ban đầu được mở rộng thông qua châu Âu Nga sang Ba Lan và Scandinavia. Trong lịch sử người ta săn bắt chúng để lấy lông có giá trị cao, ngày nay vẫn là mặt hàng sang trọng.

Con đực có chiều dài cơ thể 38–56 cm, với đuôi dài 9–12 cm, và cân nặng 880-1.800 gram (1,94-3,97 lb). Con cái có chiều dài cơ thể 35–51 cm với đuôi dài dài 7,2-11,5 cm

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Abramov, A. & Wozencraft, C. (2008). Martes zibellina. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 21 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Martes zibellina. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Martes zibellina tại Wikimedia Commons