Báo tuyết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Báo tuyết[1]
Uncia uncia.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Phân họ (subfamilia) Pantherinae
Chi (genus) Uncia
Loài (species) U. uncia
Danh pháp hai phần
Uncia uncia
(Schreber, 1775)
Bản đồ phân bố
Bản đồ phân bố

Báo tuyết (Uncia uncia) là một loài thuộc họ mèo lớn sống trong các dãy núi ở Trung Á. Cho đến gần đây nhiều nhà phân loại học vẫn đưa báo tuyết vào trong chi Báo cùng với một vài loài thú to lớn họ mèo khác, tuy nhiên chúng không phải là một con báo hoa mai thực thụ.

Chúng cân nặng tới 75 kilôgam và dễ phân biệt với các loài tương tự khác bởi cái đuôi cân đối dài hơn, giúp cho chúng duy trì thăng bằng trên các sườn dốc và gập ghềnh trong môi trường miền núi của chúng, và được sử dụng để che mũi và miệng của chúng trong những điều kiện rất lạnh giá. Các chân lớn phủ lông của chúng có tác dụng như những chiếc ủng đi tuyết, giống như của linh miêu. Trong mùa hè thông thường chúng sống trên các cành cây ở những khu đồng cỏ ven núi và các khu vực núi đá cho tới tận cao độ 6.000 m. Trong mùa đông, chúng xuống thấp vào các khu rừng ở cao độ tới khoảng 2.000 m. Chúng chủ yếu sống cô độc.

Báo tuyết có lớp lông màu xám trắng với hàng loạt đốm hoa hồng bên hông và đốm trên đầu và cổ, tương tự như báo đốm Mỹ. Đuôi có vằn. Chúng là loài thú ăn tạp, chúng ăn tất cả những thức ăn gì mà chúng tìm thấy; thông thường chúng có thể giết chết cả những con vật có kích thước gấp 3 lần chúng, bao gồm cả gia súc. Chúng cũng phục kích các con mồi nói trên khi có thể. Thức ăn của chúng bao gồm sơn dương (các loài thuộc chi Capra), cừu hoang Himalaya (Pseudois nayaur), cũng như là mác mốt (các loài thuộc chi Marmota) và các động vật gặm nhấm nhỏ khác.

Báo tuyết là loài đang nguy cấp do các tấm da nguyên vẹn của chúng có giá rất cao trên thị trường đồ lông thú. Trong những năm thập niên 1960 tổng quần thể giảm xuống chỉ còn khoảng 1.000 con, nhưng hiện nay đã được phục hồi tới khoảng 6.000 con.

Báo tuyết được nhân giống thành công trong điều kiện giam cầm.

Báo tuyết là biểu tượng quốc gia của người Tatarngười Kazakh (Ka dắc), và báo tuyết có cánh được tìm thấy trên huy hiệu của Tatarstan (tiếng Nga: Республика Татарстан hay Татария, tiếng Tatar: Татарстан Республикасы/Tatarstan Respublikası). Huân chương báo tuyết được tặng cho những nhà leo núi Xô viết nào đã từng leo tới đỉnh của tất cả 5 đỉnh cao trên 7000 m của Liên Xô cũ.

Tình trạng bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều cơ quan đang làm việc để bảo tồn báo tuyết và hệ sinh thái núi bị đe dọa của nó. Chúng bao gồm Snow Leopard Trust, Snow Leopard Conservancy, Snow Leopard Network, Cat Specialist Group và Panthera Corporation. Các nhóm này và chính phủ nhiều quốc gia trong phạm vi của báo tuyết, các tổ chức phi lợi nhuận và các nhà tài trợ từ khắp nơi trên thế giới gần đây đã làm việc cùng nhau tại Hội nghị Báo Tuyết quốc tế lần thứ 10 ở Bắc Kinh. Tập trung vào nghiên cứu, các chương trình cộng đồng trong khu vực báo tuyết, và các chương trình giáo dục là nhằm mục đích hiểu biết nhu cầu của loài mèo này, cũng như nhu cầu của người dân và cộng đồng ảnh hưởng đến cuộc sống và môi trường sống báo tuyết.[3][4]

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng dân số tự nhiên của báo tuyết được ước tính khoảng 4.510 đến 7.350 cá thể. Nhiều ước lượng thô sơ và lổi thời.

Năm 1972, Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN) đặt báo tuyết trên Sách đỏ các loài bị đe dọa như "Nguy cấp", các loại mối đe dọa tương tự đã được áp dụng trong việc đánh giá năm 2008.

Ngoài ra còn có khoảng 600 con báo tuyết tại các vườn thú trên thế giới.[5]

Phạm vi Quốc gia Khu vực sinh sống
(km2)
Dân số
ước tính[2]
Afghanistan 50,000 100–200?
Bhutan 15,000 100–200?
China 1,100,000 2,000–2,500
India 75,000 200–600
Kazakhstan 50,000 180–200
Kyrgyzstan 105,000 150–500
Mongolia 101,000 500–1,000
Nepal 30,000 300–500
Pakistan 80,000 200–420
Tajikistan 100,000 180–220
Uzbekistan 10,000 20–50

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 548. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ a ă Cat Specialist Group (2002). Uncia uncia. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 11 tháng 5 năm 2006.
  3. ^ Theile, Stephanie (2003) "Fading footprints; the killing and trade of snow leopards". TRAFFIC International, ISBN 1-85850-201-2
  4. ^ "Cats in the Clouds", Australian Broadcasting Corporation (2009-05-06). Retrieved 27 June 2009.
  5. ^ “Snow Leopard Fact Sheet”. snowleopard.org. 2008. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2008.