Linh cẩu đốm
| Linh cẩu đốm Thời điểm hóa thạch: Hậu Pliocen - gần đây |
|
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Họ (familia) | Hyaenidae |
| Chi (genus) | Crocuta |
| Loài (species) | C. crocuta |
| Danh pháp hai phần | |
| Crocuta crocuta (Erxleben, 1777) |
|
Khu vực sinh sống của linh cẩu đốm
|
|
Linh cẩu đốm hay linh cẩu cười hay chồn cười (danh pháp hai phần: Crocuta crocuta) là một loài thú trong họ Linh cẩu (Hyaenidae) của Bộ Ăn thịt (Carnivora). Nó là loài linh cẩu to lớn nhất và là bản địa của khu vực châu Phi Hạ-Sahara, trừ khu vực thuộc lưu vực sông Congo. Loài này có mặt trong nhiều kiểu môi trường sống khác nhau, từ vùng đất thấp khô cằn và cực nóng ở phía bắc và phía nam của vùng phân bố tới các địa hình miền núi lạnh ở Đông Phi và Ethiopia. Loài này có thể sinh sống gần các môi trường sống của con người.[1]
Loài này được biết đến nhiều nhất nhờ một trong số các tiếng kêu của nó, nghe tương tự như âm thanh do tiếng cười cuồng loạn ở con người. Mặc dù hay bị coi một cách thiếu chính xác như là động vật ăn xác chết nhưng trên thực tế thì linh cẩu đốm là động vật săn mồi đầy sức mạnh, phần lớn nguồn thức ăn của nó là từ các con mồi còn sống. Tại châu Phi, linh cẩu đốm chỉ đứng sau sư tử(khi chúng đơn độc chạm trán nhau)về sức mạnh. Thậm chí đôi khi linh cẩu còn "bắt nạt" sư tử, khi chúng áp đảo về số lượng. Tất cả các loài báo đều thua linh cẩu khi chạm trán, mặc dù kỹ năng săn mồi của báo tốt hơn cả linh cẩu lẫn sư tử. Do đó, linh cẩu rất hay cướp đoạt con mồi của báo.
Phân loại và tiến hóa [sửa]
Linh cẩu đốm được nhà tự nhiên học người Đức Johann Christian Polycarp Erxleben miêu tả chính thức năm 1777. Gốc rễ tiếng Hy Lạp cổ (krokoutas) trong danh pháp khoa học của nó được Pliny Già sử dụng cho loài động vật không rõ, có thể là linh cẩu, tại Ethiopia. Thuật ngữ này có nguồn gốc từ κρόκος (krokos)-nghĩa là cây nghệ tây, nói chung được sử dụng trong thế giới phương Tây cổ đại như là một loại thuốc nhuộm màu vàng. Về nghĩa đen, nó có nghĩa là "[con] vật có màu như màu nghệ tây".
Người ta cho rằng tổ tiên của linh cẩu đốm đã rẽ nhánh từ các loài linh cẩu thật sự (linh cẩu vằn) trong thế Pliocen, khoảng 5,332 tới 1,806 triệu năm trước (Ma). Do các dạng mèo răng kiếm bắt đầu suy thoái và biến mất và được thay thế bởi các dạng mèo với răng nanh ngắn hiệu quả hơn, một số linh cẩu đã chuyển sang săn bắt thay vì ăn xác thối và như thế chúng đã tiến hóa thành các loài mới và linh cẩu đốm nằm trong số này.[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ Kruuk Hans (1972). The Spotted Hyena: A study of predation and social behaviour, 335 trang. ISBN 0-563-20844-9.
- ^ Denis-Huot Christine & Denis-Huot Michel (2003). The Art of being a Lion. tr. 224 trang. ISBN 1-58663-707-X.
- Hyaena Specialist Group (1996). Crocuta crocuta. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 11-5-2006.
- Androgens and the Role of Female "Hyperaggressiveness" in Spotted Hyenas (Crocuta crocuta) Wolfgang Goymann, Marion L. East, Heribert Hofer (pdf) - 'Androgen-independent mechanisms are likely to also play an important role, as treatment with anti-androgens during fetal development did not produce females without a pseudo-penis (Drea, Weldele, Forger, Coscia, Frank, Licht, Glickman, 1998).'
- Linh cẩu đốm tại www.current-biology.com
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Linh cẩu đốm |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Linh cẩu đốm |
- Nghiên cứu của Kay Holekamp và các sinh viên của ông tại Đại học bang Michigan tập trung vào phát triển hành vi ở động vật có vú và cơ sở sinh lý học của chúng; điều tra xem các biến đổi xã hội, sinh thái và nội tiết tương tác lên sự phát triển thời kỳ đầu của mỗi cá thể có ảnh hưởng như thế nào tới hành vi sau này của chúng và thành công sinh sản của chúng khi trưởng thành.
- Trang của nhóm chuyên gia về họ Hyaenidae thuộc IUCN viết về linh cẩu đốm.
- Quirks & Quarks (chương trình phát thanh khoa học)
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Linh cẩu đốm. |