Họ Hải cẩu thật sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Earless seals[1]
Thời điểm hóa thạch: 15–0Ma
Middle Miocene to Recent
Seehund.jpg
Hải cẩu bắc bán cầu, Phoca vitulina
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Eutheria
Đại bộ (magnordo) Epitheria
Liên bộ (superordo) Laurasiatheria
Bộ (ordo) Carnivora
Phân bộ (subordo) Caniformia
Liên họ (superfamilia) Pinnipedia
Họ (familia) Phocidae
Gray, 1821
Các chi

Monachus (Hải cẩu sư)
Mirounga (Hải cẩu voi)
Lobodon (Hải cẩu ăn cua)
Leptonychotes
Hydrurga (Hải cẩu báo)
Ommatophoca
Erignathus (Hải cẩu có râu)
Phoca
Halichoerus (Hải cẩu xám)
Cystophora (Hải cẩu có mào)
Histriophoca
Pagophilus

Pusa

Họ Hải cẩu thật sự hay còn gọi là họ Chó biển, hải cẩu vô nhĩ (danh pháp: Phocidae) là một trong ba họ thú biển chính của liên họ Chân vịt (Pinnipedia), Phân bộ Dạng chó (Caniformia), bộ Ăn thịt (Carnivora). Đôi khi chúng được gọi là hải cẩu trườn (crawling seals) nhằm phân biệt với hải cẩu lông và hải sư (Otariidae) do đặc điểm tứ chi không nâng đỡ nổi phải lết khi di chuyển trên đất liền. Hải cẩu sống chủ yếu dưới nước trong các đại dương cả hai bán cầu bắcnam, tập trung vào các vùng hànôn đới. Tên gọi vô nhĩ do các loài trong họ có đặc điểm chung không có tai ngoài. Họ này gồm khoảng 13 chi với 20 loài nằm trong 2 phân họ, 4 tông.

Mục lục

Giải phẫu [sửa]

Sinh lý [sửa]

Sinh thái [sửa]

Phân loại [sửa]

Tiến hóa [sửa]

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Liên kết ngoài [sửa]