Sao Thiên Lang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sirius
Position Alpha Cma.png
Vị trí của Sirius
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0 (ICRS)      Xuân phân J2000.0 (ICRS)
Chòm sao Đại Khuyển
Xích kinh 06h 45m 08.9173s[1][2]
Xích vĩ −16° 42′ 58.017″[1][2]
Cấp sao biểu kiến (V) −1.46 (A)[1] / 8.30 (B)[3]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổ A1V (A)[1] / DA2 (B)[3]
Chỉ mục màu U-B −0.05 (A)[4] / −1.04 (B)[3]
Chỉ mục màu B-V 0.01 (A)[1] / −0.03 (B)[3]
Kiểu biến quang Alpha Cyg
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv) −7.6[1] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −546.05[1][2] mas/năm
Dec.: −1223.14[1][2] mas/năm
Thị sai (π) 379.21 ± 1.58[1] mas
Khoảng cách 8.6 ± 0.04 ly
(2.64 ± 0.01 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV) 1.42 (A)[5] / 11.18 (B)[3]
Các đặc điểm quỹ đạo[6]
Sao phụ α CMa B
Chu kỳ (P) 50.09 năm
Bán trục lớn (a) 7.56"
Độ lệch tâm (e) 0.592
Độ nghiêng (i) 136.5°
Kinh độ mọc (Ω) 44.6°
Kỷ nguyên điểm cận tinh (T) 1894.13
Acgumen cận tinh (ω)
(thứ cấp)
147.3°
Chi tiết
Khối lượng 2.02[7] (A) /
0.978[7] (B) M
Bán kính 1.711[7] (A) /
0.0084 ± 3%[8] (B) R
Hấp dẫn bề mặt (log g) 4.33[9] (A)/8.57[8] (B)
Độ sáng 25.4[7] (A) /
0.026[10] (B) L
Nhiệt độ 9,940[9] (A) /
25,200[7] (B) K
Độ kim loại [Fe/H] =0.50[11] (A)
Tự quay 16 km/s[12] (A)
Tuổi 2-3 × 108[7] năm
Tên gọi khác
System: sao Thiên Lang, α Canis Majoris, α CMa, 9 Canis Majoris, 9 CMa, HD 48915, HR 2491, BD -16°1591, GCTP 1577.00 A/B, GJ 244 A/B, LHS 219, ADS 5423, LTT 2638, HIP 32349.
B: EGGR 49, WD 0642-166.[1][13][14]

Tọa độ: Bản đồ bầu trời 06h 45m 08.9173s, −16° 42′ 58.017″

Sirius hay Thiên Lang tinh là ngôi sao sáng nhất trên bầu trời với cấp sao biểu kiến là -1,46, sáng gấp 2 lần so với Canopus, ngôi sao tiếp theo trong danh sách những ngôi sao sáng nhất.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Cái tên Sirius được đặt bởi những người Hy Lạp cổ đại Σείριος. Ngôi sao có kí hiệu Bayer α Canis Majoris (α CMa, hay Alpha Canis Majoris). Chúng ta có thể nhìn thấy nó như một ngôi sao nhưng thực chất nó là 1 hệ thống sao kép, bao gồm một sao chính màu trắng thuộc loại quang phổ A1V, gọi là Sirius A và một sao lùn trắng mờ thuộc loại quang phổ DA2, gọi là Sirius B.

Trong tiếng Việt, Sirius được gọi là Thiên Lang (chó trời) do nó nằm trong chòm sao Đại Khuyển mang hình dáng một con chó lớn.

Sirius là một ngôi sao rất sáng bởi cả độ sáng lẫn khoảng cách của nó tới Trái Đất. Ngôi sao này cách Trái Đất chỉ 2,6 parsec (tương đương với 8,6 năm ánh sáng). Hệ thống sao Sirius là một trong những người hàng xóm rất gần với hành tinh chúng ta. Sirius A lớn gấp 2 lần Mặt Trời và có cấp sao tuyệt đối là 1,42. Có độ sáng gấp 25 lần Mặt Trời [7] nhưng có độ sáng yếu hơn một số ngôi sao khác, ví dụ như Canopus hay Rigel. Hệ thống sao Sirius đã được hình thành từ cách đây 200 đến 300 triệu năm[7]. Lớn hơn Sirius A, Sirius B đã tiêu thụ hết nhiên liệu của nó để biến thành một sao khổng lồ đỏ, và sau đó mất dần đi phần lớn các vật chất ở các lớp ngoài cùng, chỉ còn lại một phần lõi rất nóng, lõi này sau đó trở thành một ngôi sao lùn trắng tại thời điểm cách đây 120 triệu năm về trước.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Sirius tại Wikimedia Commons

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g Database entry for Sirius A, SIMBAD. Accessed online October 20, 2007.
  2. ^ a ă â b Astrometric data, mirrored by SIMBAD from the Hipparcos catalogue, pertains to the center of mass of the Sirius system. See §2.3.4, Volume 1, The Hipparcos and Tycho Catalogues, European Space Agency, 1997, and the entry for Sirius in the Hipparcos catalogue (CDS ID I/239.)
  3. ^ a ă â b c Entry for WD 0642-166, A Catalogue of Spectroscopically Identified White Dwarfs (August 2006 version), G. P. McCook and E. M. Sion (CDS ID III/235A.)
  4. ^ Entry for HR 2491, Bright Star Catalogue, 5th Revised Ed. (Preliminary Version), D. Hoffleit and W. H. Warren, Jr., 1991. (CDS ID V/50.)
  5. ^ For apparent magnitude m and parallax π, the absolute magnitude Mv of Sirius A is given by:
    \begin{smallmatrix}M_v\ =\ m + 5 (\log_{10} {\pi} + 1)\ =\ -1.47 + 5 (\log_{10}{0.37921} + 1)\ =\ 1.42\end{smallmatrix}
    See: Tayler, Roger John (1994). The Stars: Their Structure and Evolution. Cambridge University Press. tr. 16. ISBN 0521458854. 
  6. ^ Gatewood, G. D.; Gatewood, C. V. (1978). “A study of Sirius”. The Astrophysical Journal 225: 191–197. doi:10.1086/156480.  (p. 195.)
  7. ^ a ă â b c d đ e Liebert, J.; Young, P. A.; Arnett, D.; Holberg, J. B.; Williams, K. A. (2005). “The Age and Progenitor Mass of Sirius B”. The Astrophysical Journal 630 (1): L69–L72. doi:10.1086/462419. 
  8. ^ a ă Holberg, J. B.; Barstow, M. A.; Bruhweiler, F. C.; Cruise, A. M.; Penny, A. J. (1998). “Sirius B: A New, More Accurate View”. The Astrophysical Journal 497: 935–942. doi:10.1086/305489. 
  9. ^ a ă Adelman, Saul J. (9 tháng 7 năm 2014). “The Physical Properties of normal A stars”. Proceedings of the International Astronomical Union. Poprad, Slovakia: Cambridge University Press. tr. 1–11. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2007. 
  10. ^ Bolometric luminosity of Sirius B calculated from L=4πR2σTeff4. (This simplifies to Ls=(Rs)^2*(Ts)^4, where Ls, Rs and Ts are Luminosity, Radius and Temperature all relative to solar values) See: Tayler, Roger John (1994). The Stars: Their Structure and Evolution. Cambridge University Press. tr. 16. ISBN 0521458854. 
  11. ^ Qiu, H. M.; Zhao, G.; Chen, Y. Q.; Li, Z. W. (2001). “The Abundance Patterns of Sirius and Vega”. The Astrophysical Journal, 548: 953–965. doi:10.1086/319000. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2007. 
  12. ^ Kervella, P.; Thevenin, F.; Morel, P.; Borde, P.; Di Folco, E. (2003). “The interferometric diameter and internal structure of Sirius A”. Astronomy and Astrophysics 407: 681–688. doi:10.1051/0004-6361:20030994. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2007. 
  13. ^ Database entry for Sirius B, SIMBAD. Accessed on line October 23, 2007.
  14. ^ van Altena, W. F.; Lee, J. T.; Hoffleit, E. D. (1995). The general catalogue of trigonometric parallaxes (ấn bản 4). Yale University Observatory.  (CDS ID I/238A.