Hathor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hathor
Hathor.svg
Nữ thần Hathor trong trang phục với mũ miệng, một cặp sừng bò với đĩa mặt trời và biểu tượng con rắn.
Nữ thần của tình yêu và bầu trời, sắc đẹp, tình mẹ và âm nhạc.
Tên trong chữ tượng hình Ai Cập Hathorhierogl.gif
Trung tâm tôn giáo lớn Dendera
Biểu tượng cái trống
Vợ/chồng Ra, Horus
Cha mẹ Ra
Offspring Ihy, Horus[1]
Nữ thần Hathor (bò cái) và Psametichus I

Hathor là nữ thần bầu trời của người Ai Cập và là con gái của thần Ra, thần mặt trời. Hathor thường được thể hiện dưới dạng một con cái. Bà là nữ thần của niềm vui và tình yêu, của múa, hát, Hathor chăm sóc cho các bà mẹ và trẻ con. Bà nuôi dưỡng người sống và chở người chết xuống âm phủ. Tại đây, bà làm cho họ tỉnh táo lại bằng thức ăn và thức uống lấy từ cây sung dâu mà người ta cho là hiện thân của bà. Các cỗ quan tài của vua chúa đều làm bằng cây sung dâu, với sự tin tưởng hoặc hy vọng rằng cái chết chẳng qua chỉ là một sự trở về với lòng mẹ mà thôi.

Con mắt của thần Ra được xem là đồng nhất với Hathor. Khi thần Ra già yếu, loài người âm mưu chống lại thần. Nghe được chuyện này, thần Ra phẫn nộ quyết định phái thần Mắt, quyền năng thiêu đốt khủng khiếp của mặt trời, xuống giết chết bọn họ. Thần Mắt mang hình thức của nữ thần Hathor, thần này dưới dạng sư tử cái Sekhmet, hoắc "Đấng vạn năng" lao thẳng vào đám người xấu xa và tiêu diệt họ trong một cuộc tắm máu. Cuối cùng thần Ra thấy việc tàn sát như thế đã đủ nên ra lệnh ngưng cuộc giết chóc. Chỉ đến khi có sự can thiệp của thần Ra thì Sekhmet mới chịu nhưng việc hủy diệt nhân loại.

Để chấm dứt cuộc tàn sát say sưa của Sekhmet, thần Ra đã tưới ướt bãi chiến địa bằng hàng nghìn lít bia pha với nước trái lựu. Sekhmet khát máu uống no thứ nước màu đỏ tươi mà nó tưởng là máu và bị say xỉn không còn tấn công được nữa và được biến hóa trở lại thành nữ thần Hathor xinh đẹp. Để tưởng niệm sự kiện này hàng năm vào ngày lễ Hathor người ta thường uống những vò bia lớn cùng với nước trái lựu.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên hathor

Một phần của loạt bài
Tín ngưỡng Ai Cập cổ đại

Eye of Horus bw.svg
Niềm tin chủ yếu

Tín ngưỡng · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo

Tập quán

Cúng bái · Chôn cất

Amun · Amunet · Anubis · Anuket · Apep · Apis · Aten · Atum · Bastet · Bat · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapy · Hathor · Heka · Heqet · Horus · Isis · Khepri  · Khnum · Khonsu · Kuk · Maahes  · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Monthu · Min · Mnevis · Mut · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pakhet · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Reshep · Satis · Sekhmet · Seker · Selket · Sobek · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret

Tài liệu

Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục

Khác

Atenism · Lời nguyền của các Pharaông