Shu
| Shu | |
|---|---|
Thần Shu - Thần của Không Khí |
|
| Con cái | Geb Nut |
| Cha mẹ | Ra-Atum và Iusaaset |
|
Một phần của loạt bài |
|
Niềm tin chủ yếu
Tín ngưỡng · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo |
|
Tập quán
|
|
Amun · Amunet · Anubis · Anuket · Apep · Apis · Aten · Atum · Bastet · Bat · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapy · Hathor · Heka · Heqet · Horus · Isis · Khepri · Khnum · Khonsu · Kuk · Maahes · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Monthu · Min · Mnevis · Mut · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pakhet · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Reshep · Satis · Sekhmet · Seker · Selket · Sobek · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret |
|
Tài liệu
Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục |
|
Khác
|
Shu (
/ʃuː/; có nghĩa là "khoảng không trống rỗng) là một trong số các vị thần nguyên thủy trong Thần thoại Ai Cập, là hiện thân của không khí, ở thành phố Heliopolis.
Gia đình [sửa]
Ông được sinh ra bởi cha là Atum và mẹ là nữ thần Iusaaset, ở thành phố Mặt Trời Heliopolis với em gái là Tefnut,nữ thần của Độ ẩm. Ông là cha của Nut và Geb. Con gái ông, Nut là thần của bầu trời. Bên dưới ông là Geb, thần của quả đất, với ông ở chính giữa (không khí)chia cắt hai vị thần này.
Cháu của thần Shu là Osiris, Isis, Seth và Nephthys. Cháu cố của ông là Horus và Anubis.
Truyền thuyết [sửa]
Là biểu tượng của không khí, Shu dược coi như biểu tượng của sự bình tĩnh, làm xoa diệu mọi thứ và là người lập lại hòa bình. Ngoải ra ông cũng được liên tưởng tới Ma'at (sự thật, công lý và trật tự), Shu được miêu tả trong nhiều bức vẽ như là một người mang một chiếc lông ngỗng trên đầu . Cũng đôi khi người ta bắt gặp ông với hình ảnh có 4 cọng lông ngỗng trên đầu.
Trong nhiều huyền thoại sau này, ông bị gán cho các thảm họa thời tiết khủng khiếp vào cuối thời Cựu vương quốc, người ta cho rằng đó là do Tefnut và Shu cải nhau, và Tefnut đã bỏ Ai Cập lại cho Nubia (làm cho thời tiết trở nên lạnh hơn như vùng ôn đới). Ngay sau đó Shu nhanh chóng cảm nhận rằng ông đang rất nhớ bà, nhưng bà đã biến thành một con mèo và tiêu diệt bất kì người nào hay thần nào tới gần. Thần Thoth đã cải trang, và cuối cùng đã thành công trong việc thuyết phục bà quay trở về.
Ông mang biểu tượng chữ thập chìa khóa, biểu tượng của sự sống trường tồn.
Tham khảo [sửa]
- Hans Bonnet: Lexikon der ägyptischen Religionsgeschichte, Berlin 2000, ISBN 3-937872-08-6, S. 685-689 → Shu
- Adolf Erman: Die Aegyptische Religion, Verlag Georg Reimer, Berlin 1909
- Wolfgang Helck: Kleines Lexikon der Ägyptologie, 1999 ISBN 3-447-04027-0, S. 269f. → Shu