Borzoi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một con Borzoi

Borzoi (tiếng Nga: Ру́сская псовая борзая, có nghĩa là nhanh nhẹn) là một giống chó sănNga chuyên dùng để săn sói, tương tự như giống chó Greyhound, chúng thuộc giống chó săn rượt đuổi, thuộc dòng dõi chó quý tộc. Các ưu điểm chính của giống chó này là săn bắt và làm cảnh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Borzoi được mang đến nước Nga lần đầu tiên từ vùng Ả rập vào những năm 1600. Chúng có dáng hình thanh nhã được đánh giá rất cao bởi tính trung thành, do được lai tạo ra từ loại chó chăn cừu lông dài và sử dụng như những chiến binh săn đuổi chó sói. Chúng từng được ưa chuộng bởi các nhà quí tộc Nga thời Sa Hoàng. Giới quí tộc Nga đã lai tạo và dùng giống chó này cho những cuộc đi săn. Giống chó quí tộc này đã lan khắp châu Âu. Nữ hoàng Anh Victoria cũng đã từng nuôi loại chó này, và đã tạo một tấm gương cho các nhà quí tộc của Vương quốc. Giống chó này dần trở thành một món quà trong giới quí tộc.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu tạo của một con Borzoi

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng có đôi hàm dài, nhọn và chắc rắn và khá khỏe. Có chiều cao hơn 70 cm và đôi chân dài đã làm cho nó cao hơn, thân hình chúng có hình vòm với đôi vai thoải, đuôi cong buông thõng. Cổ dài và khỏe là một trong những đặc điểm nhận dạng của giống chó này. Chúng còn có mũi có màu đen, mắt thường là sẫm màu và có hình thuôn. Đôi tai thông thường nằm ép sát vào cổ, nhưng khi bị kích động thì sẽ dựng đứng lên. Phần lưng hơi cong tạo dáng dấp khá yêu kiều. Ngực hơi hẹp, nhưng khá sâu. Bộ lông mượt mà, dài có thể hơi quăn và tập trung khá dày quanh cổ. Chó Borzoy có các màu trắng, vàng, nâu hoặc xám xen trắng.

  • Về chiều cao: chó đực ít nhất 28 inches (71 cm), chó cái: 26 inches (66 cm)
  • Về cân nặng: chó đực: 75-105 pounds (34–48 kg), chó cái: 60-90 pounds (27–41 kg)

Tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Giống chó có khả năng chạy với tốc độ rất cao. Borzoi rất trung thành với chủ nhân. là giống chó đặc biệt thông minh và dịu dàng. Chúng hành động rất nhanh nhẹn và có bản năng khá rõ về lãnh thổ, tuy vậy chúng cũng có quan hệ tốt với các cá thể chó khác, dù vậy đối với các súc vật nhỏ như mèo, thỏ thì chúng có thể cắn các súc vật nhỏ này. Chúng rất kiêu hãnh và đặc biệt trung thành với gia chủ. Luôn tỏ ra quyến luyến với những người mà chúng đã quen, chúng khá kín đáo, chúng rất ít sủa và chỉ sủa khi thật cần thiết, chúng không thích ăn nhiều trong khẩu phần của nó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Borzoi Handbook Winifred E. Chadwick. London: Nicholson & Watson 1952. Including a translation of The Perchino Hunt By His Excellency Dmitri Walzoff (1912).
  • McRae, Gail C. (1989). Borzoi. TFH Publications; New Ed edition. tr. 191 pages. ISBN 978-0-86622-676-9. 
  • Martin, Nellie L. (2005). Borzoi - The Russian Wolfhound. Its History, Breeding, Exhibiting and Care. Read Books. tr. 128 pages. ISBN 978-1-84664-042-1. 
  • Scott, Dr. Desiree (2002). Borzoi (Pet Love). Interpet Publishing, UK. tr. 160 pages. ISBN 1-903098-93-9. 
  • Zotova, Galena V. (2003). Russkaya Psovaya Borzaya. Moscow. ISBN 5-94838-095-5.