Greyhound

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Greyhound
Study in Black, Pink, and Green.jpg
Greyhound
Tên khác greyhound Anh
Nguồn gốc See History section
Đặc điểm
Nặng Đực 27 đến 40 kilôgam (60 đến 88 lb)
Cái 27 đến 34 kilôgam (60 đến 75 lb)
Cao Đực 71 đến 76 xentimét (28 đến 30 in)
Cái 68 đến 71 xentimét (27 đến 28 in)
Bộ lông Mượt, mịn
Lứa đẻ 1-12 con
Tuổi thọ 10-14 năm

Greyhound là một giống chó săn chủ yếu được nuôi để trình diễn và đua, và gần đây giống này cũng đã trở nên loài thú cưng được nuôi phổ biến ở các gia đình. Nó là một giống chó hiền lành và thông minh. Một sự kết hợp của chân dài và mạnh mẽ, ngực nở, xương sống linh hoạt và thân hình mảnh mai cho phép nó đạt tốc độ đua trung bình vượt quá 18 mét mỗi giây hay 63 kilômét một giờ (39 mph).[1][2][3]. Tại tốc độ tăng tốc tối đa, greyhound đạt đến tốc độ chạy 70 km mỗi giờ trong vòng 30 mét, sáu bước tiến từ các hộp, chạy với tốc độ gần 20 mét mỗi giây cho 250 m đầu tiên của một cuộc đua. Loài động vật khác chỉ có thể tăng tốc nhanh hơn trên một khoảng cách ngắn là con báo, có thể đạt tốc độ 109 km mỗi giờ (68 mph) 3-4 trên những bước tiến từ một chỗ đứng[4].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gunnar von Boehn. “Shepparton (VIC) Track Records”. Greyhound-data.com. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ Gunnar von Boehn. “Singleton (NSW) Track Records”. Greyhound-data.com. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011. 
  3. ^ Gunnar von Boehn. “Capalaba (QLD) Track Records”. Greyhound-data.com. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011. 
  4. ^ Kohnke, John. BVSc RDA. “GREYHOUND ATHLETE”. Greyhound Racing Betting. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]