Rhacophorus arvalis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rhacophorus arvalis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Anura
Họ (familia) Rhacophoridae
Chi (genus) Rhacophorus
Loài (species) R. arvalis
Danh pháp hai phần
Rhacophorus arvalis
Lue, Lai & Chen, 1995

Rhacophorus arvalis là một loài ếch trong họ Rhacophoridae. Chúng là loài đặc hữu của Đài Loan.

Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đầm nước ngọt có nước theo mùa, đất canh tác, các đồn điền, vườn nông thôn, và đất có tưới tiêu. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lue Kuangyang & Chou Wenhao (2004). Rhacophorus arvalis. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]