Sân bay Thompson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay đô thị Thompson
Mã IATA
YTH
Mã ICAO
CYTH
Vị trí
Thành phố Thompson, Manitoba
Độ cao 223 m (732 ft)
Tọa độ 55°48′12″B 097°51′45″T / 55,80333°B 97,8625°T / 55.80333; -97.86250
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
05/23 1.768 5.800 nhựa đường
14/32 1.219 4.000 sỏi/nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay công
Chủ Thompson Regional Airport Authority[1]
Cơ quan quản lý Local Government District of Mystery Lake[2]
Trang mạng www.thompsonairport.ca
Thống kê (2007)
Số lượt chuyến 33.955

Sân bay đô thị Thompson (tiếng Anh: Thompson Municipal Airport) (IATA: YTHICAO: CYTH) là một sân bay nằm 5,6 km về phía bắc thành phố Thompson, Canada.[2] Đây là sân bay bận rộn thứ 3 ở Manitoba sau Sân bay quốc tế Winnipeg James Armstrong RichardsonSân bay Winnipeg/St. Andrews[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

International Nickel Company đã xây dựng một sân bay vào năm 1961 để phục vụ cho hoạt động khai khoáng của công ty, sân bay lúc đó có đường băng dài 3000 foot (914 m). Sân bay này đã được chuyển giao cho Transport Canada năm 1963. Kể từ đó, đơn vị vận hành là chính quyền quận Mystery Lake, và tháng 3 năm 2000 thì chuyển giao quyền sở hữu cho Thompson Regional Airport Authority.[1][2]

Các hãng hoạt động tại đây có Calm AirPerimeter Aviation với tuyến bay nối Winnipeg.[4][5] Ở đây cũng có căn cứ cho máy bay trực thăng của hãng Custom Helicopters,[6] Missinippi Airways,[7] Fast Air[8] Royal Canadian Mounted Police Air Services BranchManitoba Government Air Services. Trong mùa chống hỏa hoạn, đây là nơi hoạt động của đội máy bay chở nước cứu hỏa của chính phủ.

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng đang hoạt động tại sân bay này[sửa | sửa mã nguồn]

  • Calm Air[4] (Arviat, Baker Lake, Chesterfield Inlet, Churchill, Gillam, Rankin Inlet, Shamattawa, South Indian Lake, Winnipeg)
  • Perimeter Aviation[5] (Brochet, Gods Lake Narrows, Gods River, Lac Brochet, Lynn Lake, Oxford House, Tadoule Lake, Winnipeg, York Landing)

Các hãng trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Airport Divestiture Status Report
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CFS
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên move
  4. ^ a ă Calm Air schedule
  5. ^ a ă Perimeter Aviation schedule
  6. ^ Custom Helicopters
  7. ^ Missinippi Airways
  8. ^ Fast Air
  9. ^ "NAC Air grounds its fleet citing financial troubles", TBSource, 15 tháng 1 năm 2008. truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]