Sân bay quốc tế Mihail Kogălniceanu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Constanţa "Mihail Kogălniceanu"
Aeroportul Internaţional Constanţa Mihail Kogălniceanu
Mã IATA
CND
Mã ICAO
LRCK
Vị trí
Độ cao 353 ft (108 m)
Tọa độ 44°21′44″B 28°29′18″Đ / 44,36222°B 28,48833°Đ / 44.36222; 28.48833Tọa độ: 44°21′44″B 28°29′18″Đ / 44,36222°B 28,48833°Đ / 44.36222; 28.48833
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
18/36 3.500 11.483 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng/quân sự
Cơ quan quản lý S. N. Aeroportul International Mihail Kogalniceanu Constanta S.A.
Trang mạng www.mk-airport.ro
Thống kê (2008)
Số lượt khách 80.000[1]

Sân bay quốc tế Mihail Kogălniceanu (IATA: CNDICAO: LRCK) là một sân bay tọa lạc ở đông nam România, ở Mihail Kogălniceanu, 26 km về phía tây bắc Constanţa. Đây là sân bay chính của vùng Dobrogea và là cửa ngõ hàng không của hạt Constanţa, cảng Constanţa các khu nghỉ dưỡng Biển Đen Romania. Sân bay này đã là một căn cứ không quân Hoa Kỳ từ năm 1999.[2]

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng bay theo lịch trình[sửa | sửa mã nguồn]

  • BlueAir (Brussels via Bucharest-Băneasa) [theo mùa]
  • Carpatair (Craiova, Timişoara)
  • Ryanair (Bologna, Pisa)
  • TAROM (Bucharest-Otopeni, Cluj-Napoca, Iaşi) [theo mùa]

Hãng thuê bao[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Romanian Air Forces