Scaptia auriflua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Scaptia auriflua
Scaptia auriflua.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Diptera
Họ (familia) Tabanidae
Chi (genus) Scaptia
Loài (species) S. auriflua
Danh pháp hai phần
Scaptia auriflua
(Donovan, 1805)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
Tabanus auriflua Donovan, 1805

Scaptia auriflua là một loài ruồi trong họ Tabanidae, phân bố ở Úc. Không giống các loài ruồi khác, loài này không cắn và không hút máu, nó chỉ hút mật hoa.[2] Con trưởng thành dài khoảng 10 milimét (0,4 in), nó có lông rậm và cơ thể màu vàng để bắt chước ong.[3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Scaptia auriflua (Tabanid Fly)”. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2009. 
  2. ^ González, C. R.; Sanhueza, Y. (2004). “Comparative study of mouthparts of the female of 3 loài of Scaptia (Scaptia) Walker from Chile (Diptera: Tabanidae).”. Acta Entomologica Chilena (PDF Adobe Acrobat) (Instituto de Entomología) 28 (1). 
  3. ^ “Flower-feeding March Fly - Scaptia auriflua”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]