Shōnen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Shōnen, shonen, hay shounen (tiếng Nhật:少年 - thiếu niên) là một từ tiếng Nhật, theo nghĩa đen có nghĩa gần tương đương với từ "thanh thiếu niên" hay "vị thành niên" trong tiếng Việt, nói chung dùng để chỉ những cậu bé thuộc độ tuổi từ bậc tiểu học đến trung học cơ sở. Từ này được dùng ngôn ngữ hội thoại thường ngày, thường để chỉ thời kỳ niên thiếu, bao gồm những cách diễn tả chính thống về tuổi trẻ, trong đó không đề cập đến giới tính. Shōnen manga (少年漫画 - thiếu niên mạn họa) là một thể loại truyện tranh điển hình dành cho đối tượng nam thiếu niên nằm trong độ tuổi này.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Từ shōnen có nguồn gốc từ từ shàonián (少年) trong tiếng Hán phồn thể.

Định nghĩa chính thống[sửa | sửa mã nguồn]

Theo luật pháp Nhật Bản, thuật ngữ "shōnen" dùng để chỉ "một người trong độ tuổi từ khi họ nhập học tiểu học cho tới khi họ tròn 18 tuổi" (Luật Phúc lợi trẻ em (児童福祉法 - Jidō Fukushi Hō - Nhi đồng Phúc chí Pháp), Điều khoản 4.3), và "bất cứ người nào chưa tới độ tuổi 20" (Luật Vị thành niên (少年法 - Shōnen Hō - Thiếu niên Pháp), Điều khoản 2.1). Trong lĩnh vực giáo dục và văn hóa, đây là thời kỳ giáo dục bắt buộc. Mặc dù thuật ngữ "shōnen" có thể dùng để chỉ cả nam vị thành niên và nữ vị thành niên, nhưng thông thường thuật ngữ đã được thừa nhận dành cho những người nữ giới trẻ tuổi là shōjo.

Những nghĩa sau đây cũng có thể được suy ra từ từ "shōnen" (một người dưới 20 tuổi) theo luật thanh thiếu niên ở Nhật Bản:

Hikō shōnen (非行少年 - Phi hành thiếu niên?)
Một thanh thiếu niên đã từng có tiền án tiền sự. Những thuật ngữ khác để chỉ đối tượng này bao gồm hanzai shōnen (犯罪少年 - phạm tội thiếu niên), shokuhō shōnen (触法少年 - xúc pháp thiếu niên) và guhan shōnen (虞犯少年 - ngu phạm thiếu niên), phụ thuộc vào tội phạm và độ tuổi của đối tượng phạm pháp.
Hanzai shōnen (犯罪少年 - Phạm tội thiếu niên?)
Một thanh thiếu niên đã bị giam giữ do phạm pháp. (Luật Vị thành niên Điều khoản 3.1.1; Các hoạt động Vị thành niên, Các điều lệ Cảnh sát Điều 2.2)
Shokuhō shōnen (触法少年 - Xúc pháp thiếu niên?)
Một thanh thiếu niên dưới 14 tuổi bị kết tội phạm pháp. (Luật Vị thành niên Điều khoản 3.1.2; Các hoạt động Vị thành niên, Các điều lệ Cảnh sát Điều 2.3)
Guhan shōnen (虞犯少年 hay ぐ犯少年 - Ngu phạm thiếu niên?)
Một thanh thiếu niên cự tuyệt sự giám hộ của phụ huynh, một thanh thiếu niên có một lý do hợp pháp để tách ra khỏi gia đình, một thanh thiếu niên có khuynh hướng hoạt động phạm pháp một cách tự nhiên hay liên đới với người có khuynh hướng hoạt động phạm pháp, một thanh thiếu niên thường xuyên lui tới những địa điểm đáng ngờ, một thanh thiếu niên có khuynh hướng đe dọa đến người khác. Với những thanh thiếu niên có đặc thù hoặc nằm trong hoàn cảnh như vậy, luật pháp có thể được áp dụng với những người này. (Luật Vị thành niên Điều 3.1.3; Các hoạt động Vị thành niên, Các điều lệ Cảnh sát Điều 2.4)
Furyōkōi shōnen (不良行為少年 - Bất lương hành vi thiếu niên?)
Một thanh thiếu niên không nằm trong các đặc tả như đối với hikō shōnen (ở trên), nhưng bị phát hiện có uống rượu, hút thuốc, ra ngoài về khuya, hoặc tham gia các hoạt động có thể gây phương hại đạo đức; những thanh thiếu niên về cơ bản đang phạm pháp. (Các hoạt động Vị thành niên, Các điều lệ Cảnh sát Điều 2.6)
Higai shōnen (被害少年 - Bị hại thiếu niên?)
Một thanh thiếu niên từng bị giam giữ do phạm pháp do không có sự giáo dục nghiêm chỉnh. (Các hoạt động Vị thành niên, Các điều lệ Cảnh sát Điều 2.7)
Yohogo shōnen (要保護少年 - Yếu bảo hộ thiếu niên?)
Một thanh thiếu niên từng là nạn nhân của sự bạo hành trẻ em, trong trường hợp không có sự bảo hộ hoặc sự bảo hộ được nhận thấy cần thiết cho lợi ích của thanh thiếu niên đó, và thanh thiếu niên không nằm trong đặc tả về hikō shōnen (ở trên). (Các hoạt động Vị thành niên, Các điều lệ Cảnh sát Điều 2.8)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]